Bài tập Giải các bài toán thực tiễn bằng cách lập phương trình lớp 8 (có lời giải)
136 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 10 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 9 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
C. 15;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi số tuổi của con hiện tại là x (tuổi) (x ∈ ℕ)
Suy ra số tuổi của mẹ là x + 24 (tuổi)
Theo bài ra ta có phương trình: 3(x + 2) = x + 24 + 2
3x + 6 = x + 26
2x – 20 = 0
x = 10
Vậy hiện tại tuổi của con là 10 tuổi.
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi chiều rộng hình chữ nhật là x (cm) (x > 0)
Suy ra chiều dài hình chữ nhật là x + 3 (cm)
Do chu vi hình chữ nhật là 100cm nên ta có:
2[x + (x + 3)] = 100
2x + 3 = 50
x = 23,5 (TMĐK)
Vậy chiều rộng hình chữ nhật là 23,5 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi t (h) là thời gian từ lúc xe hơi chạy đến lúc đuổi kịp xe đạp (t > 0).
Suy ra t + 6 (h) là thời gian kể từ lúc xe đạp đi đến lúc xe hơi đuổi kịp.
+ Quãng đường xe đạp đi được là s1 = 15(t + 6) (km).
+ Quãng đường xe hơi đi được là s2 = 60t (km).
Vì hai xe xuất phát tại điểm A nên khi gặp nhau s1 = s2.
Khi đó ta có phương trình: 15(t + 6) = 60t
60t – 15t = 90
t = 2(h) (thỏa mãn)
Vậy xe hơi chạy được 2 giờ thì đuổi kịp xe đạp.
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi số học sinh cả lớp là x (x ∈ ℕ*)
Vì học kỳ một số học sinh giỏi chiếm \[\frac{1}{8}\] học sinh cả lớp nên số học sinh giỏi kỳ một là \[\frac{1}{8}x\](học sinh)
Vì học kỳ hai có thêm 3 học sinh giỏi nữa nên số học sinh giỏi kỳ hai là \[\frac{1}{8}x + 3\] (học sinh)
Mặt khác số học sinh giỏi kỳ hai bằng \[\frac{1}{5}\] số học sinh cả lớp nên số học sinh giỏi kỳ hai là \[\frac{1}{5}x\] (học sinh)
Theo đề bài, ta có phương trình: \[\frac{1}{5}x = \frac{1}{8}x + 3\]
Giải phương trình: \[\frac{1}{5}x = \frac{1}{8}x + 3\]
\[\frac{1}{5}x - \frac{1}{8}x = 3\]
\[\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8}} \right)x = 3\]
\[\frac{3}{{40}}x = 3\]
x = 40 (TM)
Vậy số học sinh lớp 8A là 40 học sinh.
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (km) là quãng đường AB dài (x > 0)
Thời gian lúc đi là \[\frac{x}{{25}}\] (h)
Thời gian lúc về là \[\frac{x}{{30}}\] (h)
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút = \[\frac{1}{3}\] giờ nên ta có phương trình:
\[\frac{x}{{30}} + \frac{1}{3} = \frac{x}{{25}}\]
Giải phương trình: \[\frac{x}{{30}} + \frac{1}{3} = \frac{x}{{25}}\]
\[\frac{{5x + 50}}{{150}} = \frac{{6x}}{{25}}\]
5x + 50 = 6x
x = 50 (TM)
Vậy quãng đường AB dài 50km
Câu 6/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi độ dài quãng đường AB là x (đơn vị km, x > 0)
Thời gian ô tô tải đi từ A đến B là \[\frac{x}{{45}}\] (giờ)
Thời gian xe con đi từ A đến B là \[\frac{x}{{60}}\] (giờ)
Vì xe con xuất phát sau xe tải 1 giờ 30 phút = \[\frac{3}{2}\] giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{45}} - \frac{x}{{60}} = \frac{3}{2}\)
\(\frac{x}{{180}} = \frac{3}{2}\)
x = 270 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy độ dài quãng đường AB là 270km.
Câu 7/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.