Bài tập Nhận biết, chứng minh các yếu tố liên quan đến góc, cạnh, đường chéo trong tứ giác lớp 8 (có lời giải)
37 người thi tuần này 4.6 160 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Hai đỉnh kề nhau: A và B, A và D;
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D;
Đường chéo: AC, BD;
Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và điểm nằm ngoài tứ giác là H.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Từ hình vẽ ta thấy các điểm E, H nằm bên ngoài tứ giác và điểm F nằm bên trong tứ giác ABCD nên D sai.
Câu 2/25
Hai cạnh kề nhau: AB, BC;
Hai cạnh đối nhau: BC, AD;
Hai góc đối nhau: \[\widehat {ABC}\] và \[\widehat {BCD}\];
Các điểm nằm ngoài: H, E.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tứ giác ABCD có các cặp góc đối nhau là \[\widehat {DAB}\,,\,\,\widehat {BCD}\] và \[\widehat {CDA}\,,\,\,\widehat {ABC}\] còn \[\widehat {ABC}\] và \[\widehat {BCD}\] là hai góc kề nhau nên C sai
Câu 3/25
Hai đỉnh kề nhau: A, C;
Hai cạnh kề nhau: AB, DC;
Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD;
Điểm M nằm trong tứ giác ABCD và điểm N nằm ngoài tứ giác ABCD.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Từ hình vẽ ta thấy: Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
Câu 4/25
\[\widehat A = 85^\circ \];
\[\widehat C = 75^\circ \];
\[\widehat A = 75^\circ \];
Chỉ B và C đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC có: \(\widehat {\rm{B}} = 90^\circ ;{\rm{AB}} = {\rm{BC}}\)
Suy ra ΔABC vuông cân
Vậy \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BCA}}} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \).
Xét tam giác ADC có CD = DA.
Suy ra ΔADC cân tại D có \(\widehat {{\rm{ADC}}} = 120^\circ \) nên:
\(\widehat {{\rm{DAC}}} = \widehat {{\rm{DCA}}} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Từ đó ta có:\(\widehat {\rm{A}} = \widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{BAC}}} + \widehat {{\rm{CAD}}} = 45^\circ + 30^\circ = 75^\circ \).
Và \(\widehat {\rm{C}} = \widehat {{\rm{BCD}}} = \widehat {{\rm{BCA}}} + \widehat {{\rm{ACD}}} = 45^\circ + 30^\circ = 75^\circ \).
Do đó \(\widehat A = \widehat C = 75^\circ \)
Câu 5/25
A. OA + OB + OC + OD < AB + BC + CD + DA;
B. \[\frac{{AB + BC + CD + DA}}{2} < OA + OB + OC + OD\];
C. Cả A và B đều đúng;
D. Cả A và B đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

+) Xét tam giác OAB ta có OA + OB > AB (theo bất đẳng thức tam giác).
Tương tự ta có OC + OD > CD; OB + OC > BC; OA + OD > AD.
Cộng vế với vế ta được
OA + OB + OC + OD + OB + OC + OA + OD > AB + BC + CD + AD.
2(OA + OB + OC + OD) > AB + BC + CD + DA.
\[\frac{{AB + BC + CD + DA}}{2} < OA + OB + OC + OD\]nên B đúng.
+) Xét tam giác ABC có AB + BC > AC (theo bất đẳng thức tam giác).
Tương tự ta có BC + CD > BD; CD + DA > AC; AD + DB > BD.
Cộng vế với vế ta được
AB + BC + BC + CD + CD + DA + DA + AB > AC + BD + AC + BD.
2(AB + BC + CD + DA) > 2(AC + BD).
AB + BC + CD + DA > AC + BD
Mà AC + BD = OA + OC + OB + OD
Nên OA + OB + OC + OD < AB + BC + CD + DA, do đó A đúng.
Vậy cả A, B đều đúng.
Câu 6/25
AC2 + BD2 = AB2 – CD2;
AC2 + BD2 = AB2 + CD2;
AC2 + BD2 = 2AB2;
Cả A, B, C đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi K là giao điểm AD, BC.
Vì \[\widehat C + \widehat D = 90^\circ \] nên \[\widehat K = 90^\circ \]
• Xét ΔKAC vuông tại K ta có: AC2 = KC2 + KA2.
• Xét ΔKBD vuông tại K ta có: BD2 = KB2 + KD2.
• Xét ΔKBA vuông tại K ta có: BA2 = KA2 + KB2.
• Xét ΔKBD vuông tại K ta có: CD2 = KC2 + KD2.
Từ đó BD2 + AC2 = KC2 + KA2 + KB2 + KD2
= (KB2 +KA2) + (KD2 + KC2) = AB2 + DC2.
Câu 7/25
150°;
120°;
140°;
100°.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

• Xét tam giác BIC có: \(\widehat {{\rm{IBC}}} = {\widehat {\rm{I}}_1} - \widehat {{\rm{BCI}}}{\rm{. }}\)
• Xét tam giác DIC có: \(\widehat {{\rm{IDC}}} = {\widehat {\rm{I}}_2} - \widehat {{\rm{ICD}}}\)
Nên \[\widehat {{\rm{IBC}}} + \widehat {{\rm{IDC}}} = \left( {{{\widehat {\rm{I}}}_1} + {{\widehat {\rm{I}}}_2}} \right) - \left( {{{\widehat {\rm{C}}}_1} + {{\widehat {\rm{C}}}_2}} \right) = \widehat {{\rm{BID}}} - \widehat {\rm{C}}\]
• Tứ giác ABID có: \(\widehat {{\rm{ABI}}} + \widehat {{\rm{ADI}}} = 360^\circ - \widehat {\rm{A}} - \widehat {{\rm{BID}}}\)
Do \(\widehat {{\rm{ABI}}} = \widehat {{\rm{IBC}}}\); \(\widehat {{\rm{ADI}}} = \widehat {{\rm{IDC}}}\) (tính chất tia phân giác)
Nên \(\widehat {{\rm{IBC}}} + \widehat {{\rm{IDC}}} = \widehat {{\rm{ABI}}} + \widehat {{\rm{ADI}}}\).
Hay \(\widehat {{\rm{BID}}} - \widehat {\rm{C}} = 360^\circ - \widehat {\rm{A}} - \widehat {{\rm{BID}}}\)
\(2\widehat {{\rm{BID}}} = 360^\circ - \left( {\widehat {\rm{A}} - \widehat {\rm{C}}} \right) = 360^\circ - 60^\circ = 300^\circ \).
Suy ra \(\widehat {{\rm{BID}}} = 150^\circ \).
Câu 8/25
\[\widehat A = \widehat C = 95^\circ \];
\[\widehat A = 95^\circ ;\,\,\widehat C = 55^\circ \];
\[\widehat A = \widehat C = 85^\circ \];
Đáp án khác.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

• Xét tam giác ABC có AB = BC suy ra ΔABC cân tại B.
Ta có \(\widehat {{\rm{BAC}}} + \widehat {{\rm{ABC}}} + \widehat {{\rm{ACB}}} = 180^\circ \) (tổng số đo ba góc trong một tam giác).
Suy ra \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BCA}}} = \frac{{180^\circ - 100^\circ }}{2} = 40^\circ \).
• Xét tam giác ADC có CD = DA suy ra ΔADC cân tại D.
Ta có \(\widehat {{\rm{DAC}}} + \widehat {{\rm{ADC}}} + \widehat {{\rm{ACD}}} = 180^\circ \) (tổng số đo ba góc trong một tam giác).
Suy ra \[\widehat {{\rm{DAC}}} = \widehat {{\rm{DCA}}} = \frac{{180^\circ - 70^\circ }}{2} = 55^\circ \].
Từ đó ta có: \(\widehat {\rm{A}} = \widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{BAC}}} + \widehat {{\rm{CAD}}} = 40^\circ + 55^\circ = 95^\circ \)
Và \(\widehat {\rm{C}} = \widehat {{\rm{BCD}}} = \widehat {{\rm{BCA}}} + \widehat {{\rm{ACD}}} = 40^\circ + 55^\circ = 95^\circ \).
Nên \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{BCD}}} = 95^\circ \).
Câu 9/25
45°;
90°;
120°;
60°.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Góc nhọn;
Góc vuông;
Góc tù;
Góc bẹt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.
Không có hai đoạn thẳng nào nằm trên cùng một đường thẳng.
Bốn đoạn thẳng phải có độ dài bằng nhau.
Hai đoạn thẳng bất kì không được cắt nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Là tứ giác có hai đỉnh thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về hai phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.
Là tứ giác có bốn góc đều là góc nhọn.
Là tứ giác mà hai đỉnh thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về một phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.
Là tứ giác mà hai đường chéo không thể cắt nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
BCDA.
ADCB.
DABC.
ACBD.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Chúng luôn vuông góc với nhau.
Chúng cắt nhau tại một điểm nằm ngoài tứ giác.
Chúng luôn có độ dài bằng nhau.
Chúng cắt nhau tại một điểm nằm giữa mỗi đường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
Góc A và góc
B. Góc B và góc
C. Góc A và góc C.
Góc C và góc D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Nối hai điểm bất kì chưa được kẻ được thêm 4 đoạn thẳng.
b. Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh của tứ giác ABCD.
c. Tứ giác hình thành là tứ giác lồi.
d. Tứ giác hình thành có hai góc đối là A và B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Tứ giác An vừa vẽ là tứ giác lồi.
b. Tứ giác An vẽ có thể được đọc tên là EFGH.
c. Đoạn thẳng nối E và G là một trong bốn cạnh của tứ giác.
d. Điểm nằm trên cạnh EG nằm trong tứ giác EFGH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Khi nối 4 điểm này lại theo thứ tự A – B – C – D – A, ta luôn được một tứ giác lồi mà mọi điểm của tứ giác đều nằm về cùng một phía của đường thẳng chứa bất kì cạnh nào.
b. Bốn điểm A, B, C, D tạo thành tứ giác lồi khi hai đường chéo cắt nhau tại một điểm nằm giữa của mỗi đoạn.
c. Với điểm M bất kì, ta luôn có MA + MB ≥ AB.
d. Khoảng cách từ một điểm nằm trong tứ giác lồi đến 4 đỉnh đạt giá trị nhỏ nhất bằng tổng độ dài hai đường chéo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Đỉnh M và đỉnh P là hai đỉnh kề nhau nên đoạn thẳng MP là một cạnh của tứ giác.
b. Đoạn thẳng NQ là một đường chéo của tứ giác.
c. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Khi đó OM + ON < MN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Độ dài của một cạnh bất kì trong tứ giác luôn nhỏ hơn tổng độ dài của ba cạnh còn lại.
b. Nếu AB = 3 cm, BC = 4 cm, CD = 5 cm thì cạnh DA hoàn toàn có thể nhận giá trị 12 cm mà vẫn tạo thành một tứ giác lồi.
c. Độ dài một đường chéo chắc chắn nhỏ hơn nửa chu vi của tứ giác ABCD.
d. Nếu chu vi tứ giác là 20 cm thì hai đường chéo không thể có độ dài là 8 cm và 9 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


