Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề số 7)
56 người thi tuần này 4.6 14.1 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Bỉm Sơn (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường THPT cụm 09 (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Lời giải
Chọn đáp án C
Amin bậc III có nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử cacbon xung quanh nên C5H13N có 3 đồng phân cấu tạo là: (CH3)2NC3H7 (2 đồng phân) và (C2H5)2NCH3
Câu 2/40
A. Fe3+ và
B. Fe2+ và
C. Fe2+, H+ và
D. Fe3+, H+ và
Lời giải
Chọn đáp án B
Fe dư Þ Dung dịch không thể còn Fe3+ và H+.
Câu 3/40
A. 2,88 gam
B. 3,92 gam
C. 3,20 gam
D. 5,12 gam
Lời giải
Chọn đáp án C
nH+ = 4n = 0,12 Þ nNO tối đa có thể tạo ra = 0,12/4 = 0,03
BTE Þ nCu phản ứng = 0,01/2 + 0,03x3/2 = 0,05 Þ mCu = 0,05x64 = 3,2 gam.
Câu 4/40
A. 91,8
B. 83,8
C. 102,2
D. 108,2
Lời giải
Chọn đáp án C
Đặt nX = nC3H5(OH)3 = 13,8/92 = 0,15 Þ nNaOH phản ứng = 0,45
BTKL Þ m = 98 + 0,45x40 - 0,15x92 = 102,2.
Câu 5/40
A. C3H9N
B. C2H7N
C. C3H7N
D. C4H9N
Lời giải
Chọn đáp án A
nCO2 = 16,8/22,4 = 0,75, nH2O = 20,25/18 = 1,125 và nN2 = 2,8/22,4 = 0,125
Þ nC : nN = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 :1 Þ X có CTPT là C3H9N.
Lời giải
Chọn đáp án D
nO2 phản ứng = 0,5875 mà nSO2 (X) tạo thành = 0,4 Þ nO trong Y = 0,5875x2 - 0,4x2 = 0,375
Þ nFe2O3 = 0,375/3 = 0,125 Þ nFe thu được sau khi khử Y = 0,125x2 = 0,25
Vậy m = 0,25x56 = 14.
Câu 7/40
A. các electron lớp ngoài cùng
B. các electron hóa trị
C. các electron tự do
D. các electron hóa trị và các electron tự do
Lời giải
Chọn đáp án C
Các tính chất vật lý chung như: dân điện, dân nhiệt, ánh kim, ... đều do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra
Câu 8/40
A. Tính oxi hóa giảm dần: Ag+ > Cu2+ > Fe3+ > Ni2+ > Fe2+
B. Tính khử giảm dần: K > Zn > Fe > Ni > Hg.
C. Tính oxi hóa giảm dần: Hg2+> Cu2+> Fe2+ > Zn2+ > Ca2+.
D. Tính khử giảm dần: Mg > Al > Sn > Cu > Ag
Lời giải
Chọn đáp án A
Đáp án A sai vi tính oxi hóa của Cu2+ yếu hơn Fe3+, bằng chứng là Fe3+ có thể oxi hóa Cu lên Cu2+
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Còn có tên gọi là đường nho
B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt
C. Có 0,1% trong máu người
D. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Ba, Be và K
B. Na, Fe và Ca
C. Ca, Na và Ba
D. Na, Cr và K
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit
B. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit giống nhau
C. có 4 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit khác nhau.
D. có 3 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit
B. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit giống nhau
C. có 4 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit khác nhau.
D. có 3 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc a-amino axit
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl
B. MgCl2, FeCl3, CuCl2 và HC1
C. MgCl2, FeCl2, HCl
D. MgCl2, FeCl2, CuCl2 và HC1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. H2NCH2CH2COOCH2CH3
B. H2NCH2COOCH2CH3
C. CH3NHCOOCH2CH3
D. CH3COONHCH2CH3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Cao su buna
B. Tơ nitron
C. Nhựa PVC
D. Tơ lapsan
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Glucozo còn được gọi là đường mía
B. Trong phân tử anilin có 3 nguyên tử cacbon
C. Tơ nitron thuộc loại poliamit
D. Ở điều kiện thường, glyxin là chất rắn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.