Trắc nghiệm Tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8 (có đáp án)
7 người thi tuần này 4.6 454 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Phân tích dữ liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Thu thập và phân loại dữ liệu lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Đường trung bình của tam giác lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Câu 2/15
4 cm.
5 cm.
6 cm.
7 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC có BE là phân giác của góc B nên \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Thay số ta được \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(\frac{{EA}}{2} = \frac{{EC}}{3}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{{EA}}{2} = \frac{{EC}}{3} = \frac{{EA + EC}}{{2 + 3}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\).
Do đó AE = 2.2 = 4 cm.
Câu 3/15
6 cm
8 cm
9 cm
10 cm
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm và BC = 10 cm.
Vì BD là đường phân giác cho góc B nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\).
Suy ra \(\frac{{DA}}{3} = \frac{{DC}}{2}.\)
Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có \(\frac{{DA}}{3} = \frac{{DC}}{2} = \frac{{DA + DC}}{{3 + 2}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{{15}}{5} = 3\).
Vậy AD = 3.3 = 9 cm.
Câu 4/15
A. 8 cm.
B. 10 cm.
C. 12 cm.
D. 15 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Chu vi tam giác là tổng độ dài ba cạnh nên tổng hai cạnh là:
AB + AC = 30 – 10 = 20 cm.
Theo tính chất đường phân giác ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\).
Từ đó ta có \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{AB + AC}}{{2 + 3}} = \frac{{20}}{5} = 4\).
Vậy AB = 2.4 = 8 cm.
Câu 5/15
AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.
AD là đường trung trực của đoạn
C. AD là đường phân giác của góc A.
Không thể kết luận được tính chất của đường thẳng AD.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Ta tiến hành lập tỉ số: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Do đó \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\). (1)
Gọi AE là đường phân giác của góc A, với (E ∈ BC).
Theo định lí đường phân giác, ta có \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
Từ (1) và (2), suy ra \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{EB}}{{EC}}.\)
Vì D và E đều nằm trên đoạn thẳng BC, nên điểm chia đoạn BC theo cùng một tỉ số là duy nhất. Do đó D trùng E.
Vậy AD trùng với AE. Mà AE là đường phân giác của góc A, nên AD cũng là đường phân giác của góc A.
Câu 6/15
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{7}\).
\(\frac{4}{7}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Hai tam giác ABD và ACD có chung đường cao h1 hạ từ A xuống BC, nên tỉ số diện tích của chúng là: \(\frac{{{S_{\Delta ABD}}}}{{{S_{\Delta ACD}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1}BD}}{{\frac{1}{2}{h_1}CD}} = \frac{{BD}}{{CD}}.\)
Mà S∆ABD = 15 cm2 và S∆ACD = 20 cm2 nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\).
Vì AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{3}{4}\).
Câu 7/15
A. 0,5 cm.
B. 1 cm.
C. 2 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
A. \(\frac{{AB}}{{AC}}\).
B. \(\frac{{AC}}{{AB}}\).
C. \(\frac{{AE}}{{AB}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. AD đồng thời là phân giác của góc tạo bởi hai đoạn thẳng MN.
B. Tỉ số chia đoạn MN bởi AD bằng tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\).
C. Giao điểm của AD và MN chia MN thành hai đoạn bằng nhau.
D. Đoạn MN bằng đoạn BC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
5 cm.
10 cm.
12 cm.
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
A. \(\frac{{16}}{3}\) cm.
B. 6 cm.
C. \(\frac{{10}}{3}\) cm.
D. 4 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
A. \(\frac{{b + c}}{a}\).
B. \(\frac{{a + b}}{c}\).
C. \(\frac{{a + c}}{b}\).
D. \(\frac{{a + b + c}}{a}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/15
Đường thẳng DE song song với đường thẳng BC.
Đường thẳng DE vuông góc với đường trung tuyến AM.
Đoạn DE bằng một nửa cạnh BC.
Đoạn DE đi qua trọng tâm của tam giác ABC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/15
Hình thoi, DE = 3,6 cm.
Hình bình hành, DE = 3,6 cm.
Hình bình hành, DE = 4 cm.
Hình thoi, DE = 4 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/15
12 cm.
14,4 cm.
15 cm.
18 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.