Danh sách câu hỏi ( Có 30,538 câu hỏi trên 611 trang )

Trong phòng thí nghiệm, cần xác định nồng độ của KMnO4 do hợp chất này dễ bị khử đến MnO2 bằng oxalic acid theo phương trình hóa học như sau: \(\;KMn{O_4}\; + \;{C_2}{H_2}{O_4}\left( {aq} \right)\; + \;{H_2}S{O_4}\; \to C{O_2}\; + \;{H_2}O\left( l \right)\; + \;{K_2}S{O_4}\left( {aq} \right)\; + \;MnS{O_4}\) Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi dung dịch \(KMn{O_4}\;\)đổi màu từ màu tím thành màu hồng nhạt bền. Người ta thực hiện chuẩn độ dung dịch KMnO4 bằng dung dịch \({H_2}{C_2}{O_4}\) 0,05M. Thí nghiệm chuẩn độ được thực hiện như sau: - Đổ đầy dung dịch KMnO4 vào buret 25 mL, chỉnh về vạch số 0. - Dùng pipet lấy chính xác 10,00 mL dung dịch oxalic acid 0,05M vào bình erlen có dung tích 250 mL, thêm vào 1,00 mL dung dịch \({H_2}S{O_4}\) (1:1). Sau đó đun nóng hỗn hợp này đến 70°C – 80°C (Không đun sôi vì dung dịch \({H_2}{C_2}{O_4}\) sẽ bị phân hủy). - Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình erlen, lắc đều. Chuẩn độ cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích KMnO4 đã sử dụng. - Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thu được các giá trị thể tích KMnO4 đã dùng như sau: Nồng độ \(KMn{O_4}\) xác định được là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)

Xem chi tiết 71 lượt xem 1 tháng trước