Bài tập Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông lớp 8 (có lời giải)
111 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 9 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 1 cặp;
B. 2 cặp;
C. 3 cặp;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cả 4 hình đều là tam giác vuông nên ta đi xét cặp cạnh tương ứng tỉ lệ bằng nhau hoặc cặp góc nhọn tương ứng bằng nhau.
*) Vì \[\frac{1}{2} \ne \frac{1}{4}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 1 không đồng dạng.
*) Xét hình 2, ta có 22 – 12 = 3, suy ra cạnh góc vuông của tam giác có cạnh huyền bằng 2 có độ dài là \(\sqrt 3 \). Vì \[\frac{1}{2} \ne \frac{{\sqrt 3 }}{4}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 2 không đồng dạng.
*) Vì \[60^\circ \ne 70^\circ \] nên cặp tam giác vuông ở hình 3 không đồng dạng.
*) Vì \[\frac{1}{{1,5}} = \frac{3}{{4,5}}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 4 đồng dạng.
Vậy có 1 cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ trên.
Câu 2/10
A. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MPN;
B. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MNP;
C. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)NMP;
D. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)NPM.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo đề bài, ta có:
\[\widehat A = \widehat M = 90^\circ \]
\[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\]
Do đó, \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MNP (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Câu 3/10
A. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)FED;
B. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEF;
C. \(\Delta\)CAB ᔕ \(\Delta\)DEF;
D. \(\Delta\)BCA ᔕ \(\Delta\)EDF.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
*) Vì AB2 + AC2 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A.
*) Vì DE2 + DF2 = EF2 nên tam giác DEF vuông tại D.

Ta có: \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{{\rm{EF}}}} = \frac{1}{2}\]
Xét tam giác ABC và tam giác DEF có:
\[\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \]
\[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] (cmt)
(c.g.c).
Vậy cách viết đúng quy ước về đỉnh là \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEF.
Câu 4/10
A. Tam giác DCB;
B. Tam giác DBC;
C. Tam giác CBD;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác EAB và tam giác BCD ta có:
\[\widehat {EAB} = \widehat {BCD} = 90^\circ \]
\[\widehat {EBA} = \widehat {BDC}\] (cùng phụ với \[\widehat {DBC}\])
Do đó, \(\Delta\)EAB ᔕ \(\Delta\)BCD (g.g).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta\)ABC và \(\Delta\)DEC ta có:
\[\widehat {BAC} = \widehat {CDE} = 90^\circ \]
\[\widehat {ACB} = \widehat {DCE}\] (2 góc đối đỉnh)
Do đó, \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEC (g.g).
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DC}}\]
\[ \Rightarrow AB = \frac{{DE.AC}}{{DC}} = \frac{{18,6\,\,.\,\,79,6}}{{34,2}} \approx 43,3\,\,\left( m \right)\].
Vậy AB ≈ 43,3 m.
Câu 6/10
A. AB2 = BH . BC;
B. AB2 = CH . BC;
C. AB2 = AC . BC;
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta\)ABH và \(\Delta\)CBA ta có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \]
\[\widehat B\]: chung
Do đó, \(\Delta\)ABH ᔕ \(\Delta\)CBA (g.g)
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BH}}{{AB}}\]
\[ \Rightarrow A{B^2} = BH\,\,.\,\,BC\].
Câu 7/10
A. 1 cặp;
B. 2 cặp;
C. 3 cặp;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 3 cặp;
B. 4 cặp;
C. 5 cặp;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





