Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (có lời giải)
51 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ công thức S = 4,9t2 suy ra t2 = \(\frac{S}{{4,9}}\), suy ra t = \(\sqrt {\frac{S}{{4,9}}} \) (vì t > 0).
Vật đang ở độ cao 122,5 m rơi chạm đất thì vật đã rơi được quãng đường là
S = 122,5 m.
Thay S = 122,5 m vào phương trình t = \(\sqrt {\frac{S}{{4,9}}} = \sqrt {\frac{{122,5}}{{4,9}}} = 5(s)\).
Vậy sau 5 s thì vật rơi chạm đất.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức: v = \(\sqrt {rgu} \).
Thay r = 400, g = 9,8 và μ = 0,12, ta có:
v = \(\sqrt {400.9,8.0,12} \) ≈ 22 m/s.
Vậy tốc độ tối đa cho phép là khoảng 22 m/s.
Câu 3/22
A. 1 404 m.
B. 1 044 m.
C. 1 400 m.
D. 1 440 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có khoảng cách từ trạm sóng đên đầu tàu là
BC \( = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{300}^2} + {{1000}^2}} \approx 1044\) (m).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có diện tích ô đất hình tròn là S = πr2, suy ra r = \(\sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{2}{\pi }} \) (m).
Đường kính của các ô đất đó là: d = 2r ≈ 1,6 m.
Câu 5/22
A. 23,03 m.
B. 23,3 m.
C. 230,3 m.
D. 203 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi cạnh hình vuông (nền kim tự tháp) là x, điều kiện x > 0, đơn vị m.
Diện tích hình vuông là: x2 = 53 052.
Suy ra x = \(\sqrt {53052} \) ≈ 230,3 m.
Vậy độ dài cạnh nền của kim tự tháp khoảng 230,3 m.
Câu 6/22
A. 4,5 m.
B. 10,9 m.
C. 19 m.
D. 9 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Xem đoạn bị gãy là CB, đoạn còn lại (thẳng đứng) là AC.
Như vậy, độ dài của cây khi chưa bị gãy là AC + BC.
Do tam giác ABC vuông tại A và \(\widehat {ABC}\) = 45°, suy ra tam giác ABC vuông cân tại A.
Suy ra AC = AB = 4,5 m.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABC, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
4,52 + 4,52 = BC2
Suy ra BC = \(\sqrt {2.4,{5^2}} = \sqrt {40,5} \) m.
Vậy chiều cao cây trước khi gãy là: 4,5 + \(\sqrt {40,5} \) ≈ 10,9 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo định lý Pythagore, ta có: x = \[\sqrt {{c^2} + {b^2}} \].
Theo đề, ta có: b = 45 – 20 = 25 và c = 20.
Suy ra x = \[\sqrt {{{25}^2} + {{20}^2}} = \sqrt {1025} \] ≈ 32.
Vậy xà chéo x có độ dài khoảng 32 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đường kính của hình tròn do địa y tạo nên sau khi băng biến mất 16 năm là:
7\[\sqrt {16 - 12} \] = 7.2 = 14 (mm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Bài 7, 8.
Có hai xã A, B cùng ở bên bờ sông Lam, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là AA' = 500 m, BB' = 600 m và người ta đo được A'B' = 2 200 m. Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch đó là điểm M trên đoạn
MA' = x (m), 0 < x < 2 200 (minh họa ở hình bên).

Câu 19/22
A. \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].
B. \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] − \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].
C. \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] − \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \].
D. −\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] − \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/22
A. 2 466 m.
B. 2 664 m.
C. 2 400 m.
D. 2 600 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



