Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng bằng cách sử dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)
122 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng tính chất hình thang, hình thang cân để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác MNP có DE // MN nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{MD}}}}{{{\rm{MP}}}} = \frac{{{\rm{NE}}}}{{{\rm{NP}}}}\) hay \(\frac{6}{{{\rm{MP}}}} = \frac{5}{9}\).
Suy ra \({\rm{MP}} = \frac{{6 \cdot 9}}{5} = 10,8\) (cm).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC có HK // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{KC}}}}\) hay \(\frac{3}{6} = \frac{{\rm{4}}}{{\rm{x}}}\).
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 4}}{3} = 8\).
Câu 3/25
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Ta có MQ + QK = MK, suy ra QK = MK – MQ = 12 – 3 = 9 (cm).
Xét tam giác MPK có NQ // PK nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{{{\rm{MQ}}}}{{{\rm{QK}}}}\) hay \(\frac{1}{{{\rm{NP}}}} = \frac{3}{9}\).
Suy ra \({\rm{NP}} = \frac{{1 \cdot 9}}{3} = 3\) (cm).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có BE + EC = BC nên EC = BC – BE = 8,5 – 5 = 3,5.
Xét tam giác ABC có DE // AC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{{\rm{4}}}{{\rm{x}}} = \frac{5}{{3,5}}\).
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{4 \cdot 3,5}}{5} = 2,8\).
Câu 5/25
B. \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Có ED ⊥ AB, BC⊥ AB nên ED // BC. Vậy đáp án A đúng.
Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}}\) hay \(\frac{2}{4} = \frac{{{\rm{AD}}}}{6}\).
Suy ra \({\rm{AD}} = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\).
Mà AD + DC = AC nên AC = 3 + 6 = 9.
Vậy đáp án B và đáp án C đúng, đáp án D sai.
Câu 6/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{5}{8} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{12}}\).
Suy ra \({\rm{AE}} = \frac{{5 \cdot 12}}{8} = 7,5\) (cm).
Mà AE + EC = AC nên EC = AC – AE = 12 – 7,5 = 4,5 (cm).
Câu 7/25
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC có:
+ DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{4}{2} = \frac{6}{{\rm{x}}}\)
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 2}}{4} = 3\).
Mà AE + EC = AC nên AC = 6 + 3 = 9.
+ EH // AB nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}} = \frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CB}}}}\) hay \(\frac{3}{9} = \frac{{\rm{z}}}{{{\rm{12}}}}\).
Suy ra \({\rm{z}} = \frac{{3 \cdot 12}}{9} = 4\).
Vì BH + HC = BC nên BH = BC – HC = 12 – 4 = 8 hay y = 8.
Câu 8/25
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Có AM + MB = AB nên AB = 6 + 4 = 10 (cm).
Xét tam giác ABC có MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{6}{{10}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{20}}\).
Suy ra \({\rm{AN}} = \frac{{6 \cdot 20}}{{10}} = 12\) (cm).
Câu 9/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
5 cm.
6 cm.
7 cm.
8 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
4 cm.
5 cm.
6 cm.
7 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
5 cm.
6 cm.
7 cm.
8 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
3.
4.
5.
6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
b. DB = 5 cm.
c. EC = 6,5 cm.
d. AC = 11 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}}\).
b. 5x = 3(x + 2).
c. Giá trị của x thỏa mãn bài toán là x = 4.
d. DE = 7.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. MB = 8 cm.
b. \(\frac{{MA}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{BP}}\).
c. BP = 10 cm.
d. NP có thể nhận giá trị 31 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).
b. \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
c. AE = 3 cm.
d. AC = 15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. XY = 5 cm.
b. \(\frac{{XK}}{{XZ}} = \frac{3}{5}\).
c. XK = 15 cm.
d. KZ = 6 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






