Bài tập Bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)
25 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng tính chất hình thang, hình thang cân để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác AMK có DE // MK (cùng vuông góc với AK) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{MK}}}}\) hay \(\frac{2}{{\rm{6}}} = \frac{{\rm{3}}}{{{\rm{MK}}}}\).
Suy ra \({\rm{MK}} = \frac{{6 \cdot 3}}{2} = 9\) (m).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC có DE // AC (cùng vuông góc với AB) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{{\rm{2}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{1,5}}{9}\).
Suy ra \({\rm{AC}} = \frac{{2 \cdot 9}}{{1,5}} = 12\) (m).
Câu 3/25
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có CA = CE + AE = 2,5 + 4 = 6,5 (m).
Xét tam giác ABC có DE // AB (cùng vuông góc với AC) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}}\) hay \(\frac{2}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{2,5}}{{6,5}}\).
Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{2 \cdot 6,5}}{{2,5}} = 5,2\) (m).
Câu 4/25
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có CM = MA + AC = 3 + 5 = 8 (m).
Xét tam giác CMD có AB // CD (cùng vuông góc với CM) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{MA}}}}{{{\rm{MC}}}} = \frac{{{\rm{BA}}}}{{{\rm{DC}}}}\) hay \(\frac{5}{8} = \frac{{{\rm{BA}}}}{{{\rm{15}}}}\).
Suy ra \({\rm{BA}} = \frac{{5 \cdot 15}}{8} = 9,375\) (m).
Câu 5/25
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Có AE = EC + CA = 2 + 5 = 7 (m).
Xét tam giác EAB có DC // AB (cùng vuông góc với AE) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{EC}}}}{{{\rm{EA}}}} = \frac{{{\rm{DC}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{2}{7} = \frac{{\rm{3}}}{{{\rm{AB}}}}\).
Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{7 \cdot 3}}{2} = 10,5\) (m).
Câu 6/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC có DE // AD (cùng vuông góc với AC) nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{EC}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{ED}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{1}{4} = \frac{{\rm{3}}}{{{\rm{AB}}}}\).
Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{3 \cdot 4}}{1} = 12\) (m).
Câu 7/25
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Có AB = AD + DB = 2 + 10 = 12 (m).
Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{BC}}}}\) hay \(\frac{2}{{12}} = \frac{{\rm{5}}}{{{\rm{BC}}}}\)
Suy ra \({\rm{BC}} = \frac{{5 \cdot 12}}{2} = 30\) (m).
Câu 8/25
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác ABC có DE // AB (cùng vuông góc với BC) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{BC}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{3}{{63}} = \frac{{\rm{2}}}{{{\rm{AB}}}}\).
Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{63 \cdot 2}}{3} = 42\) (m).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
B. 6,9 m;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
2,5 m.
2,25 m.
1,5 m.
3 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
6 m.
4 m.
8 m.
10 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
16 m.
24 m.
20 m.
10 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. MN // AB.
b. \(\frac{{ON}}{{NB}} = \frac{3}{2}\).
c. Độ dài đoạn dốc MA là 60 m.
d. Chiều dài của con dốc OA là 100 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. \(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{1}{3}.\)
b. \(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{{SN}}{{NB}}\).
c. Độ dài đoạn cạnh SN của khối gỗ sau khi cắt là 10 cm.
d. Tổng độ dài cạnh SB của khối gỗ ban đầu là 16 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{1}{3}\).
b. \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).
c. MN // AC.
d. Biết độ dài dầm đỡ AC = 210 cm thì MN = 52,5 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. \(\frac{{OC}}{{CA}} = \frac{2}{5}.\)
b. \(\frac{{OC}}{{CA}} = \frac{{OD}}{{DB}}\).
c. CD // AB.
d. Nếu máy cảm biến đo được CD = 24 m thì AB bằng 60 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. \(\frac{{OA}}{{AC}} = 3\).
b. \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{OB}}\).
c. BD = 20 m.
d. Chiều dài đường ngắm OD là 60 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.















