Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến giá trị lượng giác của góc lượng giác lớp 11 (có lời giải)
65 người thi tuần này 4.6 3.6 K lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. 6,63 vòng;
B. 6,64 vòng;
C. 6,65 vòng;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chu vi của bánh xe là: C = 2πR = πd = 40π (cm).
Đổi 30 km/h = = cm/s.
Một giây bánh xe quay được số vòng là: : 40π ≈ 6,63 (vòng)
Câu 2/25
A. 10π;
B. 9π;
C. 8π;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Một giây bánh xe quay được số vòng là: vòng.
Vì 1 vòng bánh xe quay được góc có số đo là 2π.
Nên số đo góc mà bánh xe quay được trong một giây (5 vòng) là: 5.2π = 10π (rad).
Câu 3/25
A. 4 500π km
B. 9 000π km;
C. 18 000π km;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì vệ tinh chuyển động hết một vòng quỹ đạo trong 2 giờ có nghĩa là trong 2 giờ vệ tinh chuyển động được một góc bằng 360° hay 2π (rad).
Suy ra trong vòng 1 giờ vệ tinh chuyển động được một góc là: 2π : 2 = π.
Gọi quãng đường mà vệ tinh đã chuyển động được sau 1 giờ là l
l = R. α = 9 000.π km.
Câu 4/25
A. 4,63 km;
B. 4,64 km;
C. 4,65 km;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chu vi của bánh xe sau là: Cs = π.184 (cm).
Khi đó, bánh xe sau đi mỗi vòng được quãng đường có độ dài là 184π (cm).
Vì vận tốc của bánh xe sau trong chuyển động này là 80 vòng/ phút nên trong 10 phút, bánh xe sau chuyển động được 80 . 10 = 800 (vòng).
Quãng đường đi được của máy kéo trong vòng 10 phút hay chính là quãng đường đi được khi bánh xe sau lăn 800 vòng là
800 . 184π = 147 200π (cm) = 1,472π (km) ≈ 4,62 km.
Câu 5/25
A. 13,9 km/giờ;
B. 12 km/giờ;
C. 13,2 km/giờ;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chu vi của bánh xe trước là: Ct = π.100 (cm).
Khi đó, bánh xe sau đi mỗi vòng được quãng đường có độ dài là 100π (cm).
Vì vận tốc của bánh xe sau trong chuyển động này là 70 vòng/ phút nên trong 10 phút, bánh xe sau chuyển động được 70.10 = 700 (vòng).
Quãng đường đi được của máy kéo trong vòng 10 phút hay chính là quãng đường đi được khi bánh xe trước lăn 700 vòng là
700.100π = 70 000π (cm) = 0,7π (km).
Đổi 10 phút = giờ.
Vận tốc mà máy kéo đi được trong 10 phút là
v = = (km/giờ).
Câu 6/25
A. 80 mmHg;
B. 70 mmHg;
C. 60 mmHg;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thời điểm 12 giờ trưa, tức t = 12, khi đó
= 80 + 7.sin π = 80 + 7.0 = 80 (mmHg).
Câu 7/25
A. 30°;
B. 50°;
C. 40°;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 72 răng có chiều dài là 2πR nên 10 răng có chiều dài l
Theo công thức l = Rα (rad) =
Câu 8/25
A. 1,83;
B. 1,85;
C. 1,84;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đổi = (rad).
Vậy 1 hải lí bằng số kilômét là
l = R . α = 6 371. ≈ 1,85 (km).
Vậy 1 hải lí bằng khoảng 1,85 km.
Câu 9/25
A. 12,1 cm;
B. 12,2 cm;
C. 13,1 cm;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
\(\frac{{9\pi }}{2}\).
\( - \frac{{9\pi }}{2}\).
\( - \frac{{5\pi }}{2}\).
\( - 4\pi \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
\(\frac{\pi }{2}\).
\( - \frac{\pi }{2}\).
\(\frac{\pi }{4}\).
\( - \frac{\pi }{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\(\frac{1}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Cabin đang di chuyển theo chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ.
b) Số đo của góc α đổi sang đơn vị độ bằng −315°.
c) Điểm biểu diễn vị trí mới của cabin A nằm ở góc phần tư thứ I trên đường tròn lượng giác.
d) Giá trị lượng giác sinα tại vị trí mới này nhận giá trị âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Giá trị lượng giác sinα của độ dốc mái nhà bằng \(\frac{5}{{13}}\).
b) Giá trị lượng giác tanα đại diện cho hệ số dốc của mái nhà có giá trị bằng \(\frac{5}{{12}}\).
c) Nếu thợ xây muốn tăng độ dốc mái nhà lên sao cho góc α lớn hơn thì giá trị cosα của góc mới sẽ tăng lên.
d) Giá trị lượng giác cotα của góc độ dốc hiện tại bằng \(\frac{{12}}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Điểm biểu diễn hướng đi của tàu thuộc góc phần tư thứ IV trên đường tròn lượng giác.
b) Giá trị lượng giác cosα đại diện cho thành phần chuyển động theo hướng Đông nhận giá trị bằng \( - \frac{4}{5}\).
c) Giá trị lượng giác sinα đại diện cho thành phần chuyển động theo hướng Nam nhận giá trị bằng \( - \frac{3}{5}\).
d) Giá trị lượng giác cotα của hướng đi này bằng \( - \frac{4}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Vị trí mục tiêu M nằm ở góc phần tư thứ III, sinα và cosα đều âm.
b. Tích các giá trị lượng giác sinαcosα của góc này bằng \(\frac{{12}}{{25}}\).
c. Giá trị lượng giác của tọa độ hoành độ mục tiêu là \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\).
d. Giá trị lượng giác tanα đại diện cho hướng quét của mục tiêu nhận giá trị bằng \(\frac{4}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Chiều quay của líp xe và bánh xe sau sẽ ngược chiều với chiều quay của đĩa xích ban đầu.
b. Độ dài quãng đường mà một mắt xích đã di chuyển dọc theo vành đĩa xích khi đĩa quay góc α bằng \(\frac{{40\pi }}{3}{\rm{ cm}}\).
c. Số đo theo đơn vị radian của góc lượng giác β mà líp xe quét được tương ứng với chuyển động trên là \(\beta = \frac{{10\pi }}{3}\) rad.
d. Khi đĩa xích quay được đúng 2 vòng toàn phần thì líp xe (và bánh xe sau) sẽ quay được tổng cộng là 5 vòng toàn phần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

