Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Tĩnh Gia I (Thanh Hóa) có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 3 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Hưng Yên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Lào Cai lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Tĩnh Gia I (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên KHTN Hà Nội có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. \(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}.{K}^{3}}\).
B. \(\frac{kg.{m}^{2}}{{s}^{2}.{K}^{3}}\).
C. \(\frac{kg.{m}^{2}}{{s}^{2}{.K}^{4}}\).
D. \(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}{.K}^{4}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(b=\frac{c}{{T}^{3}}=\frac{\frac{J}{kg.K}}{{K}^{3}}=\frac{J}{kg.{K}^{4}}(1)\)
Công A = F.s = m.a.s \(⇒J=kg.\frac{m}{{s}^{2}}.m⇒\frac{J}{kg}=\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}}\)
Từ (1) và (2) ⇒ b có đơn vị là \(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}{K}^{4}}\).
Câu 2/28
Nhiệt độ phần cán dao và phần lưỡi dao là bằng nhau.
Nhiệt độ phần cán dao cao hơn phần lưỡi dao.
Không đủ cơ sở để so sánh nhiệt độ của phần cán dao và phần lưỡi dao.
Nhiệt độ phần cán dao thấp hơn phần lưỡi dao.
Lời giải
Đáp án đúng là D
*Sự cân bằng nhiệt
Khi chiếc dao (gồm cả phần lưỡi thép và cán gỗ) được để ngoài nắng trong một thời gian dài, cả hai bộ phận này đều hấp thụ năng lượng từ bức xạ mặt trời. Sau một thời gian đủ lâu, hệ sẽ đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh.
Lúc này, dù được làm từ các chất liệu khác nhau, nhưng nhiệt độ của phần lưỡi thép và phần cán gỗ sẽ xấp xỉ bằng nhau và bằng nhiệt độ môi trường do ánh nắng tác động.
* Tại sao cảm giác khi chạm vào lại khác nhau?
Sở dĩ bạn Hải cảm thấy lưỡi dao "nóng đến giật mình" trong khi cán dao lại "nóng bình thường" là do sự khác biệt về tính dẫn nhiệt:
Lưỡi dao (Thép): Là kim loại, có tính dẫn nhiệt rất tốt. Khi chạm tay vào, nhiệt lượng từ lưỡi dao truyền sang da tay rất nhanh và mạnh, làm các đầu dây thần kinh cảm giác bị kích thích đột ngột, gây cảm giác nóng rát.
Cán dao (Gỗ): Là chất dẫn nhiệt kém (vật liệu cách nhiệt). Dù có cùng nhiệt độ với lưỡi dao, nhưng khi chạm tay vào, nhiệt lượng truyền sang da tay rất chậm. Do đó, ta cảm thấy nó chỉ hơi ấm hoặc nóng nhẹ, không gây cảm giác bị bỏng hay giật mình.
Câu 3/28
\(\frac{{m}_{0}}{32}\).
\(\frac{{m}_{0}}{4}\).
\(\frac{{m}_{0}}{16}\).
\(\frac{{m}_{0}}{8}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(m={m}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}={m}_{0}.{2}^{-3}=\frac{{m}_{0}}{8}\).
Câu 4/28
A. Hướng A
B. Hướng B
C. Hướng C
D. Hướng D
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo quy tắc ra bắc vào nam (ra N vào S) thì hướng sang phải
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ⇒ lực từ \(\vec F\) có chiều hướng lên.
Câu 5/28
A. \({30}^{∘}X\).
B. \({28}^{∘}X\).
C. \({42}^{∘}X\).
D. \({20}^{∘}X\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\[
t(^{\circ}Y)=a.t(^{\circ}X)+b
\Rightarrow
\begin{cases}
32=a.0+b\\
212=a.100+b
\end{cases}
\Rightarrow
\begin{cases}
a=1{,}8\\
b=32
\end{cases}
\Rightarrow
t(^{\circ}Y)=1{,}8.t(^{\circ}X)+32.
\]
\[
Khi\ t(^{\circ}Y)=68
\Rightarrow t(^{\circ}X)=20.
\]
Câu 6/28
B. khả năng dẫn nhiệt của chất đó.
C. nhiệt lượng để làm nóng chảy chất đó.
D. khả năng dãn nở vì nhiệt của chất đó.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 7/28
\(8,032MeV/\) nucleon.
\(16,064MeV/\) nucleon.
\(5,535MeV/\) nucleon.
\(160,61MeV/\) nucleon.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\({E}_{lkr}=\frac{{E}_{lk}}{A}=\frac{160,64}{20}=8,032MeV/\) nucleon.
Câu 8/28
tăng dần.
tăng lên rồi giảm xuống.
giảm dần.
không đổi.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 9/28
chưa đủ dữ kiện để so sánh.
động năng của hai hạt bằng nhau.
động năng của hạt \({β}^{-}\)nhỏ hơn.
động năng của hạt \({β}^{+}\)nhỏ hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Bóp xẹp quả bóng bàn.
Quá trình piston của bơm xe nén khí trong bơm.
Làm lạnh khí trong một bình thủy tinh kín.
Quả bóng bay bị vỡ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng.
Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ \(c={3.10}^{8}m/s\).
Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\(\frac{220}{3}\).
\(\frac{220}{9}\).
\(\frac{110}{3}\).
\(\frac{55}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
đẳng áp.
bất kì.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. 5 Wb.
B. \(6πWb\).
C. 6 Wb.
D. \(5πWb\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a) Quá trình \((1)→(3)\) và Quá trình \((3)→(4)\) là các quá trình đẳng tích.
b) Quá trình (2) → (3) là quá trình giãn nở đẳng áp.
c) Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Sản phẩm phân rã của \({}_{15}^{32}P\) là \({}_{16}^{32}S\).
Tại thời điểm đo, lượng \({}_{15}^{32}P\) trong lá cây bằng \(0,15\%\) lượng \({}_{15}^{32}P\) ban đầu tưới cho cây.
Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là \(2,17.{10}^{10}Bq\).
Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là \(3,{17.10}^{12}\) hạt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





