Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 7 có đáp án
33 người thi tuần này 4.6 297 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Đáp án đúng là: D
Tần số tương đối của các đơn hàng có thời gian từ lúc nhận đến lúc giao dưới 30 phút là: 40% + 30% = 70%.
b) Đáp án đúng là: A
Thời gian từ lúc nhận đến lúc giao hàng phổ biến nhất là khoảng [0; 15).
c) Đáp án đúng là: B
Tần số của các đơn hàng có thời gian từ lúc nhận đến lúc giao từ 60 phút trở lên là:
120 . 5% = 6.
d) Đáp án đúng là: B
Đúng 15% số đơn hàng có thời gian từ lúc nhận đến lúc giao từ 30 đến 45 phút hoặc trên 45 phút.
Do đó ta chọn phương án B.
Lời giải
Tổng số lần chị Hằng chạy năm 2016 là: 11 + 15 + 7 + 5 + 2 = 40.
Tổng số lần chị Hằng chạy năm 2017 là: 28 + 18 + 4 + 0 + 0 = 50.
a) Đáp án đúng là: D
Tần số chị Hằng chạy hết ít hơn 124 giây trong mẫu số liệu năm 2016 là: 11 + 15 = 26.
Tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy hết ít hơn 124 giây trong mẫu số liệu năm 2016 là
\(\frac{{26}}{{40}} \cdot 100\% = 65\% .\)
b) Đáp án đúng là: A
Tần số chị Hằng chạy hết nhiều hơn 125 giây trong mẫu số liệu năm 2017 là: 0 + 0 = 0.
Tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy hết nhiều hơn 125 giây trong mẫu số liệu năm 2017 là: \(\frac{0}{{50}} \cdot 100\% = 0\% .\)
c) Đáp án đúng là: D
⦁ Tần số chị Hằng chạy ít hơn 123 giây trong mẫu số liệu năm 2016 là: 11.
Tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy hết ít hơn 123 giây trong mẫu số liệu năm 2016 là: \(\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\)
⦁ Tần số chị Hằng chạy ít hơn 123 giây trong mẫu số liệu năm 2017 là: 28.
Tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy hết ít hơn 123 giây trong mẫu số liệu năm 2017 là: \(\frac{{28}}{{50}} \cdot 100\% = 56\% .\)
Như vậy, so với số liệu năm 2016, trong số liệu năm 2017, tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy hết ít hơn 123 giây tăng thêm 56% – 27,5% = 28,5%.
d) Đáp án đúng là: A
⦁ Tần số chị Hằng chạy đạt thành tích thấp (thời gian chạy không đạt dưới 124 giây) giây trong mẫu số liệu năm 2016 là: 7 + 5 + 2 = 14.
Tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy đạt thành tích thấp (thời gian chạy không đạt dưới 124 giây) giây trong mẫu số liệu năm 2016 là: \(\frac{{14}}{{40}} \cdot 100\% = 35\% .\)
⦁ Tần số chị Hằng chạy đạt thành tích thấp (thời gian chạy không đạt dưới 124 giây) giây trong mẫu số liệu năm 2017 là: 4 + 0 + 0 = 4.
Tần số tương đối của các lần chị Hằng chạy đạt thành tích thấp (thời gian chạy không đạt dưới 124 giây) giây trong mẫu số liệu năm 2017 là: \(\frac{4}{{50}} \cdot 100\% = 8\% .\)
Như vậy, so với số liệu năm 2016, trong số liệu năm 2017, tần số tương đối của các lần chị Hằng đạt thành tích thấp giảm 35% – 8% = 27%.
Lời giải
Trong các số liệu đã cho, có 4 giá trị khác nhau là: 0; 1; 2; 4. Do đó ý a) là đúng.
Tần số của tấm gốm có 0; 1; 2; 4 lỗi lần lượt là: 12; 8; 8; 2.
Do đó tần số của tấm gốm có trên 3 lỗi (hay trong trường hợp này chính là tần số của tấm gốm có 4 lỗi) là: 2. Nên ý b) là đúng.
Tần số tương đối của các tấm gốm không bị lỗi là: \(\frac{{12}}{{30}} \cdot 100\% = 40\% .\) Do đó ý c) là sai.
Trong các số liệu đã cho, không có giá trị 8. Do đó ý d) là sai.
Vậy:
a) Đ;
b) Đ;
c) S;
d) S.
Lời giải
⦁ Độ rộng của nhóm [20; 21) là: 21 – 20 = 1. Do đó ý b) là đúng.
⦁ Các nhóm dữ liệu là: [20; 21); [21; 22); [22; 23); [23; 24); [24; 25). Có 5 nhóm dữ liệu. Do đó ý a) là sai.
⦁ Các giá trị của nhóm dữ liệu [20; 21) là: 20; 23,3; 20,6. Do đó tần số của nhóm [20; 21) là 3. Do đó ý c) là sai.
⦁ Tần số của các nhóm [20; 21); [21; 22); [22; 23); [23; 24); [24; 25) lần lượt là: 3; 4; 9; 7; 7. Nhóm có tần số cao nhất là nhóm [22; 23). Do đó ý d) là sai.
Vậy:
a) S;
b) Đ;
c) Đ;
d) S.
Lời giải
a) Trong các số liệu trên, có 6 giá trị khác nhau là: 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Tần số của các giá trị 0; 1; 2; 3; 4; 5 lần lượt là: 2; 6; 6; 9; 3; 4.
b) Bảng tần số:
|
Số cuộc gọi |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Tần số |
2 |
6 |
6 |
9 |
3 |
4 |
c) Biểu đồ cột:

Lời giải
a) Trong mùa giải nói trên, câu lạc bộ ABC đã thi đấu 26 trận.
b) Số bàn thắng câu lạc bộ ABC ghi được trong mỗi trận đấu nhận các giá trị: 0; 1; 2; 3; 4. Tần số của các giá trị này lần lượt là: 6; 9; 7; 3; 1.
c) Gọi f1, f2, f3, f4, f5 lần lượt là tần số tương đối của các giá trị: 0; 1; 2; 3; 4.
Ta có: \({f_1} = \frac{6}{{26}} \cdot 100\% \approx 23,1\% ;\) \({f_2} = \frac{9}{{26}} \cdot 100\% \approx 34,6\% ;\)
\({f_3} = \frac{7}{{26}} \cdot 100\% \approx 26,9\% ;\) \({f_4} = \frac{3}{{26}} \cdot 100\% \approx 11,5\% ;\)
\({f_5} \approx 100\% - 23,1\% - 34,6\% - 26,9\% - 11,5\% = 3,9\% .\)
Bảng tần số tương đối:
|
Số bàn thắng |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Tần số |
23,1% |
34,6% |
26,9% |
11,5% |
3,9% |
Số đo cung tròn tương ứng với các hình quạt tròn biểu diễn tần số tương đối của các giá trị như sau:
|
Số bàn thắng |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Số đo cung |
83° |
125° |
97° |
41° |
14° |
Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



