Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 10 có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 371 lượt thi 16 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Sxq = 2πrh = 2π.5.10 = 100π (cm2).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thể tích của hình nón là:
\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {5^2} \cdot 10 = \frac{{250\pi }}{3}\) (cm3).
Lời giải
Diện tích của mặt cầu là:
S = 4πR2 = 4π.52 = 100π ≈ 314,16 (cm2).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi r là bán kính đáy của hai hình trụ; h là chiều cao của hình trụ thứ hai.
Theo bài, chiều cao của hình trụ thứ nhất gấp đôi chiều cao của hình trụ thứ hai nên chiều cao của hình trụ thứ nhất là 2h.
Thể tích của hình trụ thứ nhất là:
V1 = πr2.2h = 2πr2h (đơn vị thể tích).
Thể tích của hình trụ thứ hai là:
V2 = πr2h (đơn vị thể tích).
Tỉ số thể tích của hình trụ thứ nhất và thứ hai là \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2\pi {r^2}h}}{{\pi {r^2}h}} = \frac{2}{1}.\]
Vậy ta chọn phương án C.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi h là chiều cao của hai hình nón; r là bán kính đáy của hình nón thứ hai.
Theo bài, bán kính đáy của hình nón thứ nhất gấp đôi bán kính đáy của hình nón thứ hai nên bán kính đáy của hình nón thứ nhất là 2r.
Thể tích của hình nón thứ nhất là:
\({V_1} = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {2r} \right)^2} \cdot h = \frac{4}{3}\pi {r^2}h\) (đơn vị thể tích).
Thể tích của hình nón thứ hai là:
\({V_1} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\) (đơn vị thể tích).
Tỉ số thể tích của hình trụ thứ nhất và thứ hai là \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{4}{3}\pi {r^2}h}}{{\frac{1}{3}\pi {r^2}h}} = \frac{4}{1}.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h,\) suy ra \(h = \frac{{3V}}{{\pi {r^2}}} = \frac{{3 \cdot 16\pi }}{{\pi \cdot {4^2}}} = 3\) (cm).
Độ dài đường sinh của hình nón là:
\(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {25} = 5\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình nón đó là:
Sxq = πrl = π . 4 . 5 = 20π (cm2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 10/16 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

