Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hình cầu có đáp án
26 người thi tuần này 4.6 255 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
⦁ Hình 6a:
Diện tích của mặt cầu là:
S = 4πR2 = 4.π.62 = 144π (m2).
Thể tích của hình cầu là:
\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {6^3} = 288\pi \) (m3).
⦁ Hình 6b:
Bán kính của hình cầu là: 14 : 2 = 7 (dm).
Diện tích của mặt cầu là:
S = 4πR2 = 4.π.72 = 196π (cm2).
Thể tích của hình cầu là:
\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {7^3} = \frac{{1\,\,372\pi }}{3}\) (cm3).
⦁ Hình 6c:
Bán kính của hình cầu là: 26 : 2 = 13 (dm).
Diện tích của mặt cầu là:
S = 4πR2 = 4.π.132 = 676π (dm2).
Thể tích của hình cầu là:
\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {13^3} = \frac{{8\,\,788\pi }}{3}\) (dm3).
Lời giải
Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung của mặt cầu và mặt phẳng là một hình tròn.
Do đó, đường viền của mặt nước và trái bóng có dạng đường tròn.
Lời giải
a) Ta có: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3},\) suy ra \(R = \sqrt[3]{{\frac{{3V}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{3 \cdot 450}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{675}}{{2\pi }}}}\) (m);
Khi đó, \(S = 4\pi {R^2} = 4 \cdot \pi \cdot {\left( {\sqrt[3]{{\frac{{675}}{{2\pi }}}}} \right)^2} \approx 284\) (m2).
b) Ta có: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3},\) suy ra \(R = \sqrt[3]{{\frac{{3V}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{3 \cdot 250}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{375}}{{2\pi }}}}\) (dm);
Khi đó, \(S = 4\pi {R^2} = 4 \cdot \pi \cdot {\left( {\sqrt[3]{{\frac{{375}}{{2\pi }}}}} \right)^2} \approx 192\) (dm2).
c) Ta có: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3},\) suy ra \[R = \sqrt[3]{{\frac{{3V}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{3 \cdot 62}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{93}}{{2\pi }}}}\] (cm);
Khi đó, \(S = 4\pi {R^2} = 4 \cdot \pi \cdot {\left( {\sqrt[3]{{\frac{{93}}{{2\pi }}}}} \right)^2} \approx 76\) (cm2).
Lời giải
a) Ta có: S = 4πR2, suy ra \(R = \sqrt {\frac{S}{{4\pi }}} = \sqrt {\frac{{170}}{{4\pi }}} \) (m).
Khi đó, \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\sqrt {\frac{{170}}{{4\pi }}} } \right)^3} \approx 208\) (m3).
b) Ta có: S = 4πR2, suy ra \(R = \sqrt {\frac{S}{{4\pi }}} = \sqrt {\frac{{190}}{{4\pi }}} \) (dm).
Khi đó, \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\sqrt {\frac{{190}}{{4\pi }}} } \right)^3} \approx 246\) (dm3).
c) Ta có: S = 4πR2, suy ra \(R = \sqrt {\frac{S}{{4\pi }}} = \sqrt {\frac{{1\,\,973}}{{4\pi }}} \) (cm).
Khi đó, \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\sqrt {\frac{{1\,\,973}}{{4\pi }}} } \right)^3} \approx 8\,\,241\) (cm3).
Lời giải
Thể tích của viên bi đặc đó là: \(\frac{4}{3} \cdot \pi \cdot 0,{8^3} = \frac{{256\pi }}{{375}}\) (cm3).
Khối lượng của một viên bi là:
\(\frac{{256\pi }}{{375}} \cdot 7,85 = \frac{{10\,\,048\pi }}{{1\,\,875}}\) (g).
Ta có: 2 kg = 2 000 (g) và \(2\,\,000:\frac{{10\,\,048\pi }}{{1\,\,875}} \approx 118,796.\)
Vậy với 2 kg thép thì chế tạo được 118 viên bi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


