Giải SGK Toán 12 CTST Bài 2. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes có đáp án
113 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:
Gọi A là biến cố “Người làm xét nghiệm có kết quả dương tính” và B là biến cố “Người làm xét nghiệm thực sự nhiễm vi rút”.
Ta có P(A|B) = 0,762; \(P\left( {\overline A |\overline B } \right) = 0,991\); P(B) = 0,01.
Suy ra \(P\left( {A|\overline B } \right) = 1 - P\left( {\overline A |\overline B } \right) = 0,009\), \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,99\)
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\) = 0,01.0,762 + 0,99.0,009 = 0,01653.
Xác suất một người thực sự nhiễm virus khi người đó có kết quả xét nghiệm dương tính là P(B|A).
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,01.0,762}}{{0,01653}} \approx 0,461\).
Vậy khả năng thực sự người đó nhiễn virus là 46,1%.
Lời giải
A là biến cố “Chị An trả lời đúng câu hỏi thứ nhất” và B là biến cố “Chị An trả lời đúng câu hỏi thứ hai”.
Ta có P(A) = 0,7; P(B|A) = 0,9; \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,5\).
Suy ra \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,3;P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 0,1\);
\(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 0,5\)
Ta có sơ đồ hình cây

Lời giải
Gọi A là biến cố “Tuyến phố H bị tắc đường” và B là biến cố “Buổi sáng đó có mưa”
Theo đề ta có: P(B) = 0,1; P(A|B) = 0,7; \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).
Suy ra \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,9\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\) = 0,1.0,7 + 0,9.0,2 = 0,25.
Lời giải
Gọi A là biến cố “Học sinh đó có tật khúc xạ” và B là biến cố “Học sinh đó là học sinh nam”.
a) Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{18}}{{12 + 18}} = \frac{3}{5}\).
b) Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{18}}{{18 + 32}} = \frac{9}{{25}}\).
Lời giải
Gọi A là biến cố “Hệ thống radar phát cảnh báo” và B là biến cố “Vật thể bay đó là mục tiêu thật”.
Theo đề ta có P(A|B) = 0,9; \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,05\); \(P\left( {\overline B } \right) = 0,99\).
Suy ra \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 0,01\).
Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\) = 0,01.0,9 + 0,99.0,05 = 0,0585.
Ta cần tính \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,01.0,9}}{{0,0585}} = \frac{2}{{13}}\).
Lời giải
Gọi A là biến cố “Tài xế gây tai nạn” và B là biến cố “Tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe”.
Theo đề ta có P(B) = 0,02; P(B|A) = 0,1.
Suy ra \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,98\); \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 0,9\).
Cần tính \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = 0,02.x + 0,98.y\)
(đặt \(P\left( {A|B} \right) = x;P\left( {A|\overline B } \right) = y\)).
Có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\) \[ \Leftrightarrow 0,1 = \frac{{0,02.x}}{{0,02x + 0,98y}}\]\[ \Leftrightarrow 0,02x + 0,98y = 0,2.x\]
Þ \(y = \frac{9}{{49}}x\).
Ta có \(\frac{{P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( {A|\overline B } \right)}} = \frac{x}{y} = \frac{x}{{\frac{9}{{49}}x}} = \frac{{49}}{9} \approx 5,44\).
Vậy việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên 5,44 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




