Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
4.6 478 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 5 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phân tích dữ liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot N}}\) (N ≠ 0).
\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A - M}}{{B - M}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}\) (M ≠ 0).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo tính chất cơ bản của phân thức đại số, ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}\) (M ≠ 0).
Câu 2/15
A. \(\frac{{{x^2} + 3x}}{{5x}}\).
B. \(\frac{{ - 6}}{{ - 4y}}\).
C. \(\frac{{3y}}{{2{y^2}}}\).
D. \(\frac{{3{x^2} - x}}{{x + 1}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Có \(\frac{{x + 3}}{5} = \frac{{x(x + 3)}}{{5x}} = \frac{{{x^2} + 3x}}{{5x}}\) với x ≠ 0.
Câu 3/15
\(\frac{X}{Y} = \frac{{X \cdot M}}{{Y \cdot M}} \)(M ≠ 0).
\(\frac{X}{Y} = \frac{{X: M}}{{Y: M}} \)(M là nhân tử chung của X, Y).
\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B:M}}\) (M ≠ 0).
\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}\) (M là nhân tử chung của A, B).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Để rút gọn một phân thức đại số, ta thực hiện chia cả tử thức và mẫu thức của phân thức đó cho nhân tử chung của chúng.
Do đó, \(\frac{X}{Y} = \frac{{X: M}}{{Y: M}} \)(M là nhân tử chung của X, Y).
Câu 4/15
A. x(x – 1).
B. (x – 1)3.
C. (x – 1).
D. x.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có, tử thức là x(x – 1), mẫu thức là (x – 1)3 = (x – 1)(x – 1)2.
Nhân tử chung ở cả tử và mẫu với số mũ nhỏ nhất là (x – 1).
Câu 5/15
A. (x – y).
B. (x + y).
C. (x – y)(x + y).
D. \[\frac{{x - y}}{{x + y}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có, tử thức là x – y.
Mẫu thức x + y.
MTC: (x – y)(x + y).
Câu 6/15
A. \[\frac{{x - 1}}{5}.\]
B. \[\frac{{1 - x}}{5}.\]
C. \[\frac{{1 - x}}{{ - 5}}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.
Do đó, \(\frac{{x - 1}}{{ - 5}} = \frac{{1 - x}}{5}\).
Câu 7/15
A. \(\frac{{x - y}}{x}\) và \[\frac{3}{{x - y}}.\]
B. \(\frac{{x - y}}{{x(x - y)}}\) và \[\frac{{3x}}{{x(x - y)}}.\]
C. \(\frac{{x - y}}{{x(x - y)}}\) và \[\frac{3}{{x(x - y)}}.\]
D. \(\frac{1}{{x(x - y)}}\) và \[\frac{3}{{x(x - y)}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
A. \(\frac{{x(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{ - {x^2}(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).
B. \(\frac{{x(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{ - {x^2}(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).
C. \(\frac{{x(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{ - {x^2}(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).
D. \(\frac{{x(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{{x^2}(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. a + b + c.
B. a + b – c.
C. (a + b + c)2.
D. (a + b – c)2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
A. A = 3x.
B. A = –3x.
C. A = 3x2.
D. A= 2x – 1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
A. \[\frac{{x + 1}}{{4x}}.\]
B. \[\frac{{{{(x + 1)}^2}}}{{4{x^2}}}.\]
C. \[\frac{{x + 1}}{{4{x^2}}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
A. \[\frac{{3(x + 5)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}\] và \(\frac{{x(x + 2)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}.\)
B. \[\frac{{2(x + 5)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}\] và \(\frac{{x(x + 2)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}.\)
C. \[\frac{{3(x + 5)}}{{3(x + 2)}}\] và \(\frac{x}{{3{{(x + 2)}^2}}}.\)
D. \[\frac{{3(x + 5)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}\] và \(\frac{{x(x + 2)}}{{3(x + 2)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/15
A. \[\frac{{x + y}}{{2y - x}}.\]
B. \[\frac{{x + y - 1}}{{x - y + 1}}.\]
C. \[\frac{{x + y}}{{x - y}}.\]
D. \(\frac{{y\left( {x + y} \right)}}{{2x - y}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/15
A. \(\frac{{2{x^2} + x - 6}}{{{x^2} + 4x + 4}}.\)
B. \(\frac{{9{x^2} + 5x}}{{{x^2} + 2x + 1}}.\)
C. \(\frac{{x + 1}}{{x - {x^2}}}.\)
D. \(\frac{{9{x^2} - 1}}{{12{x^2} + 4x}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/15
A. \[\frac{{4x + 4y + 16}}{{xy}}.\]
B. \[\frac{{(y + 4)(x + 4)}}{{xy}}.\]
C. \[\frac{4}{{xy}}.\]
D. \[\frac{{x + y + 4}}{{xy}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.