Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 8 có đáp án - Đề 3
21 người thi tuần này 4.6 723 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Các biểu thức là đơn thức: \(\frac{{4\pi {r^3}}}{3};\,0;\,\frac{1}{{\sqrt 3 }};\,0,25{a^2}b.\)
b) Các biểu thức là đa thức: \(xy - \pi {r^2};\,\frac{{4\pi {r^3}}}{3};\,0;\,\frac{1}{{\sqrt 3 }};\,4{x^3} - 3x + 1;\,0,25{a^2}b.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Thay \(a = 4\) và \(b = 2\) vào biểu thức \(M\), ta có:
\(M = {4^2} - 5 \cdot 2 + 1 = 7.\)
Vậy khi \(a = 4\) và \(b = 2\) thì giá trị của biểu thức \(M = 7.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{x + y}}{{3 + 2}} = \frac{{15}}{5} = 3.\)
Suy ra \(x = 3 \cdot 2 = 6\,;\,\,y = 3 \cdot 3 = 9.\)
Vậy \(x = 6\,;\,\,y = 9.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 3, hệ số tự do là 1.
b) Ta có
\(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)\( = \left( {2{x^3} - 4{x^2} + 3x + 1} \right) + \left( { - 4{x^2} + 6x - 4} \right)\)
\( = 2{x^3} - 4{x^2} + 3x + 1 - 4{x^2} + 6x - 4\)
\( = 2{x^3} - 8{x^2} + 9x - 3.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
a) \(3x\left( {2{x^2} - 4x + 5} \right)\) \( = 3x \cdot 2{x^2} - 3x \cdot 4x + 3x \cdot 5\) \( = 6{x^3} - 12{x^2} + + 15x.\) |
b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\) \( = 2{x^2} + 2x + 3x + 3\) \( = 2{x^2} + 5x + 3.\) |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có: \(AH\) là cạnh chung; \(AB = AC\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \[A\]); \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \). Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông). b) Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta NBM\) có: \(MH = MB\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BH\,);\) \(MA = MN\) (gt) \(\widehat {AMH} = \widehat {BMN}\) (hai góc đối đỉnh). Do đó \(\Delta AHM = \Delta NBM\) (c.g.c). |
|
Suy ra \(AH = BN\) (hai cạnh tương ứng).
\(\widehat {HAM} = \widehat {MNB}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc \(\widehat {HAM}\) và \(\widehat {MNB}\) ở vị trí so le trong nên \[AH\,{\rm{//}}\,BN.\]
Vậy \(AH = BN\) và \[AH\,{\rm{//}}\,BN.\]
c) Ta có \(HB = HC\) (vì \(\Delta AHB = \Delta AHC\,).\)
Mà \(HB = 2HM\) nên \(HC = 2HM\), suy ra \(HC = \frac{2}{3}CM.\)
Khi đó \(CM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ACN\) nên \(H\) là trọng tâm \(\Delta ACN.\)
Mặt khác \(AI\) là đường trung tuyến của \(\Delta ACN.\)
Do đó \(H \in AI\) nên ba điểm \(A,\,\,H,\,\,I\) thẳng hàng (đpcm).
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
