Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 8 có đáp án - Đề 3
17 người thi tuần này 4.6 526 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng các tam giác vuông đồng dạng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Chứng minh các tính chất hình học lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Các biểu thức là đơn thức: \(\frac{{4\pi {r^3}}}{3}\,;\,\,\,\,0\,;\,\,\,\,\,\frac{1}{{\sqrt 3 }};\,\,\,\,0,25{a^2}b.\)
b) Các biểu thức là đa thức: \(xy - \pi {r^2}\,;\,\,\,\,\frac{{4\pi {r^3}}}{3}\,;\,\,\,\,0\,;\,\,\,\,\frac{1}{{\sqrt 3 }}\,;\,\,\,\,4{x^3} - 3x + 1\,;\,\,\,\,\,0,25{a^2}b.\)
Lời giải
Thay \(a = 4\) và \(b = 2\) vào biểu thức \(M\), ta có:
\(M = {4^2} - 5 \cdot 2 + 1 = 7.\)
Vậy khi \(a = 4\) và \(b = 2\) thì giá trị của biểu thức \(M = 7.\)
Lời giải
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{x + y}}{{3 + 2}} = \frac{{15}}{5} = 3.\)
Suy ra \(x = 3 \cdot 2 = 6\,;\,\,y = 3 \cdot 3 = 9.\)
Vậy \(x = 6\,;\,\,y = 9.\)
Lời giải
a) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 3, hệ số tự do là 1.
b) Ta có \(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)\( = \left( {2{x^3} - 4{x^2} + 3x + 1} \right) + \left( { - 4{x^2} + 6x - 4} \right)\)
\( = 2{x^3} - 4{x^2} + 3x + 1 - 4{x^2} + 6x - 4\)
\( = 2{x^3} - 8{x^2} + 9x - 3.\)
Lời giải
|
a) \(3x\left( {2{x^2} - 4x + 5} \right)\) \( = 3x \cdot 2{x^2} - 3x \cdot 4x + 3x \cdot 5\) \( = 6{x^3} - 12{x^2} + + 15x.\) |
b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\) \( = 2{x^2} + 2x + 3x + 3\) \( = 2{x^2} + 5x + 3.\) |
Lời giải
|
a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có: \(AH\) là cạnh chung; \(AB = AC\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \[A\]); \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \). Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông). b) Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta NBM\) có: \(MH = MB\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BH\,);\) \(MA = MN\) (gt) \(\widehat {AMH} = \widehat {BMN}\) (hai góc đối đỉnh). Do đó \(\Delta AHM = \Delta NBM\) (c.g.c). |
|
Suy ra \(AH = BN\) (hai cạnh tương ứng).
\(\widehat {HAM} = \widehat {MNB}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc \(\widehat {HAM}\) và \(\widehat {MNB}\) ở vị trí so le trong nên \[AH\,{\rm{//}}\,BN.\]
Vậy \(AH = BN\) và \[AH\,{\rm{//}}\,BN.\]
c) Ta có \(HB = HC\) (vì \(\Delta AHB = \Delta AHC\,).\)
Mà \(HB = 2HM\) nên \(HC = 2HM\), suy ra \(HC = \frac{2}{3}CM.\)
Khi đó \(CM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ACN\) nên \(H\) là trọng tâm \(\Delta ACN.\)
Mặt khác \(AI\) là đường trung tuyến của \(\Delta ACN.\)
Do đó \(H \in AI\) nên ba điểm \(A,\,\,H,\,\,I\) thẳng hàng (đpcm).
