Bài tập Góc giữa hai vectơ trong không gian – Tích vô hướng lớp 12 (có lời giải)
4.6 660 lượt thi 12 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Ta có \[\overrightarrow {AD} \; = \overrightarrow {A'D'} \], suy ra \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {DAB} = {90^ \circ }\].
Ta có \[\overrightarrow {A'C'} \; = \overrightarrow {AC} \], suy ra \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {CAB} = {45^ \circ }\]Lời giải

Vì \(A{A^\prime }//C{C^\prime }\) và \(A{A^\prime } = C{C^\prime }\) nên \(A{A^\prime }{C^\prime }C\) là hình bình hành.
Suy ra \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \).
Vì AA'B'B là hình vuông nên \(\overrightarrow {{A^\prime }A} = \overrightarrow {{B^\prime }B} \).
Do đó
(Vì \(B{B^\prime }{C^\prime }C\) là hình vuông nên \({B^\prime }C\) là phân giác của \(B{B^\prime }{C^\prime }\) ).
Lời giải
a) Vì \(\overrightarrow {AB} = \vec u,\overrightarrow {AC} = \vec v\) nên
b) \(|\vec u| = 2,|\vec v| = 3\) nên \(|\overrightarrow {AB} | = 2,|\overrightarrow {AC} | = 3\).
Ta có
Lời giải

a) Ta có:
Tương tự ta cūng có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Ta lại có \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} )\), suy ra:
\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} .\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{2}\]
b) Ta có: \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MB} } \right)\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {MB} .\overrightarrow {CD} \]
Mà AM, BM là trung tuyến của các tam giác đều ACD, BCD nên \(\overrightarrow {AM} \bot \overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {MB} \bot \overrightarrow {CD} \).
Suy ra \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\).
Từ các kết quả trên ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\). Suy ra
Lời giải

a) Vì ABB'A' là hình vuông nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \).
Do đó (do \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình vuông nên \({A^\prime }{C^\prime }\) là̀ phân giác của góc \(\left. {{D^\prime }{A^\prime }{B^{\prime \prime }}} \right)\).
Ví \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình vuông cạnh bẳng 1 nên \({A^\prime }{C^\prime } = \sqrt 2 \).
Ta có
Vì \({\rm{AC}}{{\rm{C}}^\prime }{A^\prime }\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {C{C^\prime }} = \overrightarrow {A{A^\prime }} \).
Do đó
Do đó \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {C{C^\prime }} \). Suy ra \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {C{C^\prime }} = 0\).
b) \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {A{C^\prime }} } \right) = CA{C^\prime }\).
Ta có \(A{C^\prime }\) là đường chéo của hình lập phương cạnh bẳng 1 nên \(A{C^\prime } = \sqrt 3 \).
\({\rm{AC}}\) là đường chéo của hình vuông \({\rm{ABCD}}\) cạnh bằng 1 nên \(AC = \sqrt 2 \).
Xét \({\rm{DACC}}\) có
Vậy
Lời giải
a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} = \overrightarrow {{A^\prime }{O^\prime }} + \overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }} \)
Mà \(\overrightarrow {OA} = \vec a,\overrightarrow {OB} = \vec b,\overrightarrow {{O^\prime }{A^\prime }} = \vec a,\overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }} = \vec b \Rightarrow \overrightarrow {AO} = \overrightarrow {{A^\prime }{O^\prime }} ;\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }} \)
Do đó, \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \)
b) Áp dụng định lí côsin vào tam giác AOB ta có: \(\cos AOB = \frac{{O{A^2} + O{B^2} - A{B^2}}}{{2.OA \cdot OB}}\)
Áp dụng định lí côsin vào tam giác \({{\rm{A}}^\prime }{A^\prime }{B^\prime }\) ta có: \(\cos {A^\prime }{O^\prime }{B^\prime } = \frac{{{O^\prime }{A^{\prime 2}} + {O^\prime }{B^2} - {A^\prime }{B^2}}}{{2 \cdot {O^\prime }{A^\prime } \cdot {O^\prime }{B^\prime }}}\)
vi \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \Rightarrow AB = {A^\prime }{B^\prime },\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {{A^\prime }{O^\prime }} \Rightarrow OA = {O^\prime }{A^\prime };\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }} \Rightarrow OB = {O^\prime }{B^\prime }\)
Do đó, \(\cos AOB = \cos {A^\prime }{O^\prime }{B^\prime } \Rightarrow AOB = {A^\prime }{O^\prime }{B^\prime }\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

