Đề kiểm tra Toán 8 Chương 3 (có đáp án) - Đề 2
62 người thi tuần này 4.6 164 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
A. \(50^\circ \).
B. \(80^\circ \).
C. \(100^\circ \).
D. \(120^\circ \).
Lời giải
Chọn C.
Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)
Suy ra \(\widehat C + \widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 360 - \left( {80^\circ + 100^\circ } \right) = 180^\circ .\)
Mà \(\widehat C - \widehat D = 20^\circ \) nên \(\widehat C = \frac{{180^\circ + 20^\circ }}{2} = 100^\circ .\)
Câu 2/11
B. \(DB\) là tia phân giác của góc \(D\).
Lời giải
Chọn D.

⦁ Vì \(AD = AB\) nên \(\Delta ABD\) cân tại \(A,\) suy ra \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{D_1}}.\)
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {{D_2}} = \widehat {{B_1}}\) suy ra \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\).
Do đó \(DB\) là tia phân giác của góc \(D\).
⦁ Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat C = \widehat D = 60^\circ .\)
Vì \(DB\) là tia phân giác của góc \(D\) nên \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}} = \frac{1}{2}\widehat D = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ .\)
Xét \(\Delta BDC\) có \(\widehat {DBC} = 180^\circ - \left( {\widehat {{D_2}} + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {30^\circ + 60^\circ } \right) = 90^\circ .\)
Điều này chứng tỏ \(BD \bot BC.\)
⦁ Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD.\) Khi đó \(CM = DM = \frac{1}{2}CD.\)
Xét \(\Delta BDC\) vuông tại \(B\) có \(BM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(CD\) nên \(BM = \frac{1}{2}CD.\)
Như vậy, \(BM = CM\) nên \(\Delta BCM\) cân tại \(M\)
Lại có \(\widehat C = 60^\circ \) nên \(\Delta BCM\) là tam giác đều.
Suy ra \(BC = CM = \frac{1}{2}CD.\)
Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AD = BC\) và theo giả thiết \(AB = AD\) nên suy ra \(AB = \frac{1}{2}CD\) hay \(CD = 2AB\).
Câu 3/11
A. \(DP = PQ = QB\).
B. Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.
C. \(AP = CQ = PQ\).
D. \(AN\,{\rm{//}}\,CM\).
Lời giải

Chọn C.
⦁ Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = CD.\)
Do \(M,N\) là trung điểm nên \(AM\,{\rm{//}}\,CN\) và \(AM = CN,\) chứng tỏ \(AMCN\) là hình bình hành. Từ đó suy ra \(AN\,{\rm{//}}\,CM.\) Vậy khẳng định B và D là đúng.
⦁ Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\) Khi đó \(O\) là trung điểm của \(AC.\)
Trong \(\Delta ADC,\) hai đường trung tuyến \(DO\) và \(AN\) cắt nhau tại \(P,\) do đó \(P\) là trọng tâm của \(\Delta ADC,\) suy ra \(DP = \frac{2}{3}DO = \frac{1}{3}BD.\)
Chứng minh tương tự, \(Q\) là trọng tâm \(\Delta ABC,\) suy ra \(BQ = \frac{1}{3}BD.\)
Khi đó \(PQ = BD - DP - BQ = \frac{1}{3}BD.\)
Vậy \(DP = PQ = QB.\) Khẳng định A là đúng.
⦁ Dễ dàng chứng minh được \[\Delta ADP = \Delta CBQ\] (c.g.c). Suy ra \[AP = CQ.\]
Tuy nhiên chưa đủ cơ sở để chứng minh hai cạnh trên có độ dài bằng \[PQ.\]
Câu 4/11
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và có một góc vuông thì tứ giác đó là hình chữ nhật.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau thì tứ giác đó là hình vuông.
Hình bình hành có một đường chéo là tia phân giác của một góc thì nó là hình thoi.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau thì nó là hình vuông.
Lời giải
Chọn B.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường thì tứ giác đó mới là hình vuông.
Câu 5/11
A. \(30^\circ \).
B. \(45^\circ \).
C. \(60^\circ \).
D. \(90^\circ \).
Lời giải
Chọn C.

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = BC.\)
Do đó \(\Delta ABD\) cân tại \(B,\) lại có \(\widehat A = 60^\circ \) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều. Suy ra \(\widehat {ADB} = 60^\circ .\)
Trong \(\Delta ABD,\) vì \(E\) là trung điểm của \(AB,\) đường trung tuyến \(DE\) đồng thời là đường cao và đường phân giác, suy ra \(\widehat {BDE} = \frac{1}{2}\widehat {ADB} = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ .\)
Tương tự, \(\Delta BCD\) cũng là tam giác đều, \(F\) là trung điểm \(BC\) nên \(\widehat {BDF} = 30^\circ .\)
Khi đó \(\widehat {EDF} = \widehat {BDE} + \widehat {BDF} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ .\)
Mặt khác, hai tam giác đều \(\Delta ABD\) và \(\Delta BCD\) bằng nhau, nên hai đường cao tương ứng \(DE\) và \(DF\) phải bằng nhau, tức là \(DE = DF.\)
Nên \(\Delta DEF\) cân tại \(D\) và có góc ở đỉnh \(\widehat {EDF} = 60^\circ ,\) do đó nó là tam giác đều.
Từ đó, ta có \(\widehat {DEF} = 60^\circ .\)
Câu 6/11
A. \(15^\circ \).
B. \(30^\circ \).
C. \(45^\circ \).
D. \(60^\circ \).
Lời giải
Chọn B.

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AD = AB\) và \(\widehat {DAB} = 90^\circ .\)
Vì tam giác \(ABE\) đều nên \(AB = AE\) và \(\widehat {BAE} = 60^\circ .\)
Suy ra \(AD = AE.\)
Do đó \(\widehat {DAE} = \widehat {DAB} + \widehat {BAE} = 90^\circ + 60^\circ = 150^\circ .\)
Xét \(\Delta ADE\) có \(AD = AE\) nên nó là tam giác cân tại \(A.\)
Suy ra \(\widehat {ADE} = \frac{{180^\circ - \widehat {DAE}}}{2} = \frac{{180^\circ - 150^\circ }}{2} = 15^\circ .\)
Mặt khác, đường chéo \(BD\) của hình vuông là tia phân giác của \(\widehat {ADC},\) nên \(\widehat {ADB} = \frac{1}{2}\widehat {ADC} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\)
Khi đó \(\widehat {BDE} = \widehat {ADB} - \widehat {ADE} = 45^\circ - 15^\circ = 30^\circ .\)
Câu 7/11
a. Tứ giác \(AEFD\) có \(AE\,{\rm{//}}\,DF\) và \(AE = DF\) nên nó là hình bình hành, lại có \(AE = AD\) do \(AB = 2AD,\) suy ra \(AEFD\) là hình thoi.
b. \(AF\) và \(DE\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
c. Gọi \(M\) là giao điểm của \(AF\) và \(DE,\) \(N\) là giao điểm của \(EC\) và \(BF.\) Tứ giác \(EMFN\) là hình chữ nhật.
d. Để hình chữ nhật \(EMFN\) là hình vuông, hình bình hành \(ABCD\) ban đầu phải là hình thoi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/11
a. Tam giác \(AMN\) vuông cân tại \(A.\)
b. \(AH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {DAB}.\)
c. Để ba điểm \(A,H,C\) thẳng hàng, hình chữ nhật \(ABCD\) phải là hình vuông.
d. Giả sử \(ABCD\) là hình vuông, diện tích của tam giác \(AMN\) luôn cố định và bằng chính xác một phần tư diện tích của hình vuông \(ABCD\) với mọi vị trí của \(M,N\) thỏa mãn \(AM = AN.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.