Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 661 lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: un + 1 = 5n + 1 – (n + 1) = 5n + 1 – n – 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_{2 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\);
\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_{3 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\);
\({u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_{4 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Trong các dãy số đã cho, ta thấy dãy số (un) với un = 2n là dãy số tăng.
Thật vậy, ta có un + 1 = 2n + 1 = 2 . 2n.
Khi đó, un + 1 – un = 2 . 2n – 2n = 2n > 0 với mọi n ∈ ℕ*, tức là un + 1 > un với mọi n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) với un = 2n là dãy số tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
20 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3 tính từ số 3 lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 3 và công sai d = 3.
Khi đó, tổng của 20 số này là: \({S_{20}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right].20}}{2} = \frac{{\left( {2.3 + 19.3} \right).20}}{2} = 630\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).
Ta có: \({u_1} = \frac{1}{{{5^1}}} = \frac{1}{5}\)
\({u_{n + 1}} = \frac{1}{{{5^{n + 1}}}} = \frac{1}{{{5^n}.5}} = \frac{1}{5}.\frac{1}{{{5^n}}} = \frac{1}{5}{u_n}\) không đổi với mọi n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{5}\) và công bội \(q = \frac{1}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giả sử q là công bội của cấp số nhân (un) (điều kiện q ≠ 0).
Ta có: u2 = u1q = 6; u4 = u1q3 = 24, suy ra \(\frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} = {q^2} = \frac{{24}}{6} = 4\).
Do đó, q = ± 2.
Mà cấp số nhân (un) có tất cả các số hạng đều không âm nên q = 2.
Từ u2 = u1q = 6, suy ra u1 = \(\frac{6}{q}\) = 3.
Vậy tổng 10 số hạng đầu của (un) là \({S_{10}} = \frac{{3\left[ {1 - {2^{10}}} \right]}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{10}} - 1} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có 1 + 11 + 101 + 1001 + ...... + 100...01
= 1 + (10 + 1) + (100 + 1) + (1000 + 1) + ... + (100...0 + 1)
= 12 + (10 + 100 + 1000 + ... + 100...0)
= 12 + (10 + 102 + 103 + ... + 1011)
\( = 12 + \frac{{10\left( {1 - {{10}^{11}}} \right)}}{{1 - 10}}\)
\( = \frac{{108}}{9} + \frac{{{{10}^{12}} - 10}}{9}\)
\( = \frac{{{{10}^{12}} + 98}}{9}\).
Lời giải
Ta có \({u_1} = \cos \left[ {\left( {2.1 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{\pi }{2} = 0\); \({u_2} = \cos \left[ {\left( {2.2 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{5\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
\({u_3} = \cos \left[ {\left( {2.3 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{7\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \({u_4} = \cos \left[ {\left( {2.4 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{9\pi }}{6} = 0\);
\({u_5} = \cos \left[ {\left( {2.5 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{11\pi }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \({u_6} = \cos \left[ {\left( {2.6 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{13\pi }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy sáu số hạng đầu của dãy số là: 0; \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); 0; \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.