Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Cấp số nhân có đáp án
33 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 24 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Xét từng đáp án, ta có:
+ Đáp án A: \(\frac{{ - 64}}{{128}} = \frac{{32}}{{ - 64}} = \frac{{ - 16}}{{32}} = \frac{8}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{2}\), do đó dãy số 128; – 64; 32; – 16; 8 lập thành một cấp số nhân có công bội \(\frac{{ - 1}}{2}\).
+ Đáp án B: \(\frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \ne 2 = \frac{8}{4}\), do đó dãy số \(\sqrt 2 ;\,\,2;\,\,2\sqrt 2 ;\,\,4;\,\,8\) không phải cấp số nhân.
+ Đáp án C: \(\frac{6}{5} \ne \frac{7}{6}\), do đó dãy số 5; 6; 7; 8; 9 không phải cấp số nhân.
+ Đáp án D: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3} \ne \frac{1}{5}\), do đó dãy số 15; 5; 1; \(\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{{25}}\) không phải cấp số nhân.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét từng đáp án, ta thấy dãy số (un) với số hạng tổng quát un = 5n là một cấp số nhân.
Thật vậy, ta thấy un ≠ 0 với mọi n ∈ ℕ*.
Ta có: u1 = 51 = 5; \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}} = \frac{{{5^n}}}{{{5^{n - 1}}}} = \frac{{{5^n}}}{{\frac{{{5^n}}}{5}}} = 5\) không đổi với mọi n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) với số hạng tổng quát un = 5n là một cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 5 và công bội q = 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: u5 = u1 . q5 – 1 = u1 . q4 = 2 . (– 2)4 = 32.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Giả sử cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 1, công bội q, bốn số hạng xen giữa 1 và – 243 lần lượt là u2, u3, u4, u5; và số hạng thứ 6 là u6 = – 243.
Ta có u6 = u1 . q5 = q5 = – 243 = (– 3)5, suy ra q = – 3.
Do đó, bốn số hạng cần tìm lần lượt là: u2 = u1 . q = 1 . (– 3) = – 3;
u3 = u2 . q = (– 3) . (– 3) = 9;
u4 = u3 . q = 9 . (– 3) = – 27;
u5 = u4 . q = (– 27) . (– 3) = 81.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giả sử công bội của cấp số nhân là q.
Khi đó ta có u2 . u6 = (u1 . q) . (u1 . q5) = \(u_1^2.{q^6}\).
Và \({u_3}.{u_5} = \left( {{u_1}.{q^2}} \right).\left( {{u_1}.{q^4}} \right) = u_1^2.{q^6}\).
Do đó, u3 . u5 = u2 . u6 = 64.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Giả sử công bội của cấp số nhân là q.
Khi đó ta có u8 = u1 . q7 = \(\frac{{{q^7}}}{3}\). Mà u8 = 729 nên \(\frac{{{q^7}}}{3} = 729 \Rightarrow {q^7} = 2187\).
Vì 2 187 = 37, suy ra q = 3.
Vậy tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân đó là:
\({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}.\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = \frac{{{3^8} - 1}}{6}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hình vuông C1 có diện tích S1 = 1.
Hình vuông C2 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C1, do đó hình vuông C2 có diện tích S2 = \(\frac{1}{2}{S_1} = \frac{1}{2}\).
Tương tự, hình vuông C3 có diện tích \({S_3} = \frac{1}{2}{S_2} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{{2^2}}}\).
Cứ tiếp tục như thế ta tính được diện tích hình vuông C2023 là \({S_{2023}} = \frac{1}{{{2^{2022}}}}\).
Lời giải
Do ba số \(\frac{2}{{b - a}},\,\,\frac{1}{b},\,\frac{2}{{b - c}}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên
\(\frac{1}{b} - \frac{2}{{b - a}} = \frac{2}{{b - c}} - \frac{1}{b}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{b - a - 2b}}{{b\left( {b - a} \right)}} = \frac{{2b - \left( {b - c} \right)}}{{b\left( {b - c} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{ - a - b}}{{b - a}} = \frac{{b + c}}{{b - c}}\) (do b ≠ 0)
\( \Rightarrow \left( { - a - b} \right)\left( {b - c} \right) = \left( {b - a} \right)\left( {b + c} \right)\)
⇔ – ab + ac – b2 + bc = b2 + bc – ab – ac
⇔ ac – b2 = b2 – ac
⇔ 2b2 = 2ac
⇔ b2 = ac
\( \Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{c}{b}\).
Suy ra ba số a, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.