Bài tập thủy phân(P3)

  • 19624 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 40 phút

Câu 1:

Hỗn hợp X gồm ba peptit (đều mạch hở) và có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 12,00 gam glyxin, 14,24 gam alanin và 16,38 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit của ba phân tử peptit trong X bằng 12. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HD: X gồm 3 peptit Aa, Bb, Cc với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1 : 3.

(kí hiệu Aa nghĩa là peptit A gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit)

biến đổi peptit: 1Aa + 1Bb + 3Cc → 1.A–B–C–C–C (ghép mạch) + 4H2O.

thủy phân: A–B–C–C–C + H2O → 0,16 mol Gly + 0,16 mol Ala + 0,14 mol Val.

phương trình: 1.A–B–C–C–C + (23k – 1)H2O → 8k.Gly + 8k.Ala + 7k.Val. (k nguyên).

a + b + 3c = 23k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 a + b + c = 15.

23k = a + b + 3c < 3(a + b + c) < 45 k < 1,96 k = 1 thỏa mãn.

Theo đó, 1Aa + 1Bb + 3Cc + 18H2O → 8Gly + 8Ala + 7Val || nH2O= 0,36 mol.

BTKL có m = 12,00 + 14,24 + 16,38 – 0,36 × 18 = 36,14 gam


Câu 2:

Cho ba peptit mạch hở X, Y và Z (đều được tạo thành từ glyxin và alanin), trong đó X, Y là đồng phân cấu tạo và chứa số liên kết peptit nhỏ hơn Z. Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z (trong E có tỉ lệ số mol nO : nN = 13 : 10) bằng 120 mL dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 22,68 gam chất rắn khan. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong E bằng 8. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Z là 

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Bạn gọi công thức chung của các peptit là CnH2n+2-kOk+1Nk: 0,06 mol

Theo bài: nOnN=k+1k=1310k=103 → X, Y chứa 23 gốc amino axit

+ nNaOH p = Số mol gốc amino axit trong E=0,06k=0,2 mol

X,Y: aX: b+NaOHGly-Na: xAla-Na: yNaOH: 0,04  +H2O0,06        0,24                                    0,06

97x+111y+40.0,04=22,68x+y=0,2

x=0,08; y=0,12

+ Trường hợp 1:

X, Y chứa 3 gốc amino axit (2 liên kết peptit), Z chứa 5 gốc amino axit (4 liên kết peptit

a+b=0,063a+5b=0,2a=0,05b=0,01(Gly)p(Ala)q: 0,05(Gly)h(Ala)k: 0,01p+q=3h+k=5

nGly=0,0p+0,01h=0,08nAla=0,05q+0,01k=0,125p+h=85q+k=12 p=1, q=2h=3, k=2X,Y:(Gly)1(Ala)2Z: (Gly)3(Ala)2

→ Z: C12H21O6N5: Tổng số nguyên tử  = 44

+ Trường hợp 2:

X, Y chứa 2 gốc amino axit (1 liên kết peptit), Z chứa 7 gốc amino axit (6 liên kết peptit)

a=0,044b=0,016p=1, q=1h=2,25, k=4,75

 Loại


Câu 3:

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm một tripeptit và tetrapeptit (đều mạch hở, có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) với 200 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 23,32 gam muối khan của glyxin, alanin và valin. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Chọn đáp án D
Tri-peptit   +   3NaOH          Muối +   H2O                   

    2a                 6a                           2a


Tetra-peptit   +   4NaOH         Muối   +   H2

      a                      4a                         a 

nNaOH=10a=0,2a=0,02Bo toàn khi lưng có: m=23,32+18.0,06-40.0,2     =16,4 gam


Câu 4:

Cho E là tetrapeptit Gly-Ala-Ala-Val. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 15,66 gam muối. Đun nóng m gam E với dung dịch HCl dư tới phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam muối khan. Giá trị của a là 

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Gly – Ala –Ala – Val        +   4NaOH       Muối   +   H2O

                        

         a                                    4a                              a

316a+56.4a=15,66+18a a=0,03 mol  

m=316.0,03=9,48 gam


Gly – Ala – Ala – Val +   3H2O    +   4HCl                 Muối

   0,03          0,09           0,12     

a=9,48+18.0,09+36,5.0,12=15,48 gam


Câu 5:

Hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam T, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 16,02 gam alanin và 9,36 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit của hai phân tử peptit trong T bằng 5. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Chọn đáp án B

T gồm x mol peptit Xavà 3x mol Yb(giả thiết cho tỉ lệ mol 1 : 3)

∑số liên kết peptit = (a – 1) + (b – 1) = 5 a + b = 7.

nAla = 0,18 mol và nVal = 0,08 mol tỉ lệ tối giản: nAla  : nVal = 9 : 4.

tổng số gốc Ala, Val ứng với tỉ lệ tối giản là 9 + 4 = 13 a + 3b = 13n (n nguyên dương)

Lại có: ∑số gốc amino axit trong T = ax + 3bx = ∑nAla + nVal= 0,26 mol.

mà a + 3b < 3(a + b) = 21 13n < 21 n = 1. từ đó có a + 3b = 13.

giải ra a = 4; b = 3. thay ngược lại có x = 0,26 ÷ (a + 3b) = 0,02 mol.

Phản ứng thủy phân: 4x = 0,08 mol T + ? mol H2O → 0,26 mol các α–amino axit

|| nH2O = 0,26 – 0,08 = 0,18 mol. dùng BTKL phản ứng thủy phân có:

m = ∑mcác αamino axitmH2O = 16,02 + 9,36 – 0,18 × 18 = 22,14 gam.


0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận