Bài tập xác định số mắt xích (P3)
51 người thi tuần này 4.6 36.4 K lượt thi 20 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 26.
B. 28.
C. 31.
D. 30.
Lời giải
Chọn đáp án A
X gồm ba peptit Aa, Bb, Cc với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4.
Biến đổi: 2Aa + 3Bb + 4Cc → 1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + 8H2O.
1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + ?H2O → 11k.X1 + 16k.X2 + 20k.X3 (k nguyên).
⇒ 2a + 3b + 4c = 47k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 ⇔ a + b + c = 15
⇒ 2a + 3b + 4c < 4(a + b + c) = 60 ⇒ 47k < 60 ⇒ k = 1 là giá trị thỏa mãn.
Vậy: X gồm [2A + 3B + 4C] + 38H2O → 11X1 + 16X2 + 20X3
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
biến đổi: 2A + 3B + 4C + 14,5H2O → 23,5E (đipeptit dạng CnH2nN2O3).
biến 39,05 gam X → 0,235 mol E2 cần thêm 0,145 mol H2O ⇒ = 41,66 gam.
⇒ = = (41,66 – 0,235 × 76) ÷ 14 = 1,7 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố O có cần đốt = (1,7 × 3 – 0,235 × 3) ÷ 2 = 2,1975 mol
☆ lập tỉ lệ có m = (32,816 ÷ 22,4) ÷ 2,9175 × 39,05 ≈ 26,03. → Chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ = 0,11 + 0,16 + 0,2 = 0,47 mol.
= 0,02 + 0,03 + 0,04 = 0,09 mol ⇒ = 0,76 mol.
⇒ đốt 39,05 gam X cần 2,25 × 0,47 + 1,5 × 0,76 = 2,1975 mol O2
⇒ m = 39,05 × 1,465 ÷ 2,1975 = 26,03 gam
Câu 2/20
A. 68,16.
B. 80,24.
C. 79,32.
D. 81,84.
Lời giải
Chọn đáp án C
0,14 mol T + vừa đủ 0,76 mol NaOH ⇒ số mắt xích trung bình = 0,76 ÷ 0,14 ≈ 5,4
mà mỗi phân tử peptit đều có số liên kết peptit ≥ 4 ⇔ số mắt xích ≥ 5
⇒ có một peptit là pentapeptit . Lại có: ∑O = 13 ⇔ số mắt xích = 13 – 2 = 11
⇒ peptit còn lại là hexapeptit . Giải hệ số mol có = 0,08 mol và = 0,06 mol.
0,08 mol dạng và 0,06 mol dạng .
Giả thiết có: 0,08 × [2n + 3 × (5 – n)] = 0,06 × [2m + 3 × (6 – m)] ⇔ 4n – 3m = 6.
với điều kiện n, m nguyên và 1 ≤ n ≤ 4; 1 ≤ m ≤ 5 ⇒ chỉ n = 3; m = 2 thỏa mãn.
ứng với 0,08 mol dạng (Gly)3(Ala)2 và 0,06 mol dạng
⇒ m gam muối gồm 0,36 mol Gly–Na và 0,4 mol Ala–Na ⇒ m = 79,32 gam
Lời giải
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,02 mol T + KOH vừa đủ → Q + 0,02 mol || giả thiết cho = 6,36 gam
⇒ BTKL phản ứng thủy phân có = 6,72 gam ⇒ = 0,12 mol.
quy về đốt 0,06 mol cần đúng 0,66 mol cho cùng số mol .
⇒ bảo toàn nguyên tố O có: – = (0,06 × 3 + 0,66 × 2) ÷ 3 = 0,5 mol.
⇒ ∑số = 0,5 ÷ 0,2 = 25 ⇔ 1.Gly + 1.Ala + 4.Val → chọn đáp án D. ♠
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy T về ⇒ = = 0,02 mol.
Bảo toàn khối lượng:
⇒ = 6,36 + 0,02 × 18 = 6,72 gam ⇒ = = 0,12 mol.
= 0,66 mol = 2,25. + 1,5. ⇒ = (0,66 – 0,12 × 2,25) ÷ 1,5 = 0,26 mol.
số mắt xích trong T = Na0,12 ÷ 0,02 = 6; Số gốc = 0,26 ÷ 0,02 = 13.
Gọi số gốc Ala và Val trong T là a và b (1 ≤ a, b ≤ 4) ⇒ a + 3b = 13.
Giải phương trình nghiệm nguyên có : a = 1 và b = 4 thỏa mãn yêu cầu.
⇒ T chứa 4 gốc Val trong phân tử.
Lời giải
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,02 mol E + NaOH vừa đủ → T + 0,02 mol || giả thiết cho = 2,84 gam
⇒ BTKL phản ứng thủy phân có = 3,2 gam ⇒ = 0,08 mol.
quy về đốt 0,04 mol cần đúng 0,3 mol cho cùng số mol .
⇒ bảo toàn nguyên tố O có: – = (0,04 × 3 + 0,3 × 2) ÷ 3 = 0,24 mol.
⇒ = 0,24 ÷ 0,08 = 3 =
⇒ dùng sơ đồ chéo có = (5 – 3) ÷ (3 – 2) = 2 : 1.
mà E là tetrapeptit (0,08 ÷ 0,02 = 4) ⇒ E gồm 2 gốc Gly + 1 gốc Ala + 1 gốc Val.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về ⇒ = = 0,02 mol.
Bảo toàn khối lượng: = + ⇒ +
⇒ = 2,84 + 0,02 × 18 = 3,2 gam ⇒ = = 0,08 mol.
⇒ E chứa 0,08 ÷ 0,02 = 4 mắt xích || = 0,3 mol = 2,25. + 1,5.
⇒ = (0,3 – 0,08 × 2,25) ÷ 1,5 = 0,08 mol.
⇒ số gốc = 0,08 ÷ 0,02 = 4 = 3 × 1 + 1 × 1 ⇒ E chứa 1 gốc Val và 1 gốc Ala.
còn lại là (4 – 2 = 2) gốc Gly
Lời giải
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,07 mol E → 0,32 mol amino axit ⇔ 0,16 mol đipeptit ⇒ cần 0,09 mol để biến đổi.
⇒ phương trình biến đổi: 7E + 9 → 16 (đipeptit dạng ).
đốt cháy (10,8 + 162x) gam đipeptit (⇔ 16x mol) cần 0,4725 mol
⇒ thu được: = = (0,4725 × 2 + 16x × 3) ÷ 3 = (16x + 0,315) mol.
⇒ = 10,8 + 162x = 14 × (16x + 0,315) + 76 × (16x) ⇒ giải x = 0,005 mol.
đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,07 mol E (gấp 2 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
• ∑ = 4,57 cho biết E gồm 0,03 mol peptapeptit và 0,05 mol hexapeptit
• gọi số nguyên tử cacbon trong hai amino axit lần lượt là n, m (nguyên và ≥ 2).
⇒ có: 0,15n + 0,17m = ∑ = 0,79 mol ⇔ 15n + 17m = 79 ⇒ n = 3; m = 2.
⇒ E gồm 0,03 dạng và 0,04 mol Y5 dạng
⇒ ∑= 0,03a + 0,04b = 0,17 ⇔ 3a + 4b = 17 (điều kiện: 1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 4).
⇒ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a = 3; b = 2 ⇒
và peptit = 345 → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về . Xét 0,07 mol E: = nE = 0,07 mol.
= ∑= 0,15 + 0,17 = 0,32 mol. Đặt = x mol.
Giả sử 10,8 gam E gấp k lần 0,07 mol E ⇒ 10,8 gam E chứa 0,32k mol ;
kx mol ; 0,07k mol ⇒ = 57 × 0,32k + 14kx + 18 × 0,07k = 10,8 gam.
= 2,25. + 1,5. ⇒ 0,4725 = 2,25 × 0,32k + 1,5kx.
Giải hệ có: k = 0,5; kx = 0,075 ⇒ x = 0,075 ÷ 0,5 = 0,15 mol.
Do = 0,15 ⇒ ghép vừa đủ 1 nhóm vào muối có số mol là 0,15 mol.
⇒ 2 loại gốc amino axit là 0,15 mol Ala và 0,17 mol Gly.
số mắt xích trung bình = 0,32 ÷ 0,07 ≈ 4,6 ⇒ X là tetrapeptit và Y là pentapeptit.
đến đây giải và biện luận tương tự cách 1
Câu 6/20
A. 402.
B. 387.
C. 359.
D. 303.
Lời giải
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,1 mol T → 0,56 mol amino axit ⇔ 0,28 mol đipeptit ⇒ cần 0,18 mol để biến đổi.
⇒ phương trình biến đổi: 1T + 1,8 → 2,8 .
đốt cháy (13,2 + 32,4x) gam đipeptit (⇔ 2,8x mol) cần 0,63 mol
⇒ thu được: = = (0,63 × 2 + 2,8x × 3) ÷ 3 = (2,8x + 0,42) mol.
⇒ = 13,2 + 32,4x = 14 × (2,8x + 0,42) + 76 × (2,8x) ⇒ giải x = 1/30 mol.
đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,1 mol T (gấp 3 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
• ∑ = 5,6 cho biết T gồm 0,04 mol peptapeptit E5 và 0,06 mol hexapeptit
• = ∑ = 1,54 ⇔ = 11.
⇒ = 2 và = 5 (do nên trường hợp = 3; = 2 loại).
⇒ T gồm 0,04 dạng và 0,06 mol dạng
⇒ ∑ = 0,04a + 0,06b = 0,42 ⇔ 2a + 3b = 21 (điều kiện: 1 ≤ a ≤ 4; 1 ≤ b ≤ 5).
⇒ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a = 3; b = 5 ⇒ ≡
⇒ Phân tử khối của peptit bằng 75 × 3 + 117 × 2 – 4 × 18 = 386 → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy T về . Xét 0,1 mol T: = = 0,1 mol.
= = 0,42 + 0,14 = 0,56 mol. Đặt = x mol.
Giả sử 13,2 gam T gấp k lần 0,1 mol T ⇒ 13,2 gam T chứa 0,56k mol ,
kx mol , 0,1k mol ⇒ = 13,2 = 57 × 0,56k + 14kx + 18 × 0,1k
= 2,25. + 1,5. ⇒ 0,63 = 2,25 × 0,56k + 1,5kx
Giải hệ có: k = 1/3; kx = 0,14 ⇒ x = 0,14 ÷ 1/3 = 0,42 mol.
• TH1: ghép 1 vào X ⇒ X là Ala và Y là Gly ⇒ → trái giả thiết → loại.!
• TH2: ghép 0,42 ÷ 0,12 = 3 nhóm vào Y ⇒ X là Gly và Y là Val → ổn.!
Lại có: số mắt xích trung bình = 0,56 ÷ 0,1 = 5,6 ⇒ là pentapeptit và là hexapeptit.
đến đây giải + biện luận tìm và như cách 1
Câu 7/20
A. 21,32.
B. 24,20.
C. 24,92.
D. 19,88.
Lời giải
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
có ∑= – ∑ = 0,14 mol.
• 0,07 mol X2 + (0,1 mol NaOH + 0,12 mol KOH) → 20,66 gam c.tan + 0,07 mol .
⇒ BTKL có = 11,2 gam ⇒ có 0,07 mol dạng nặng 11,2 gam
⇒ đốt 0,07 mol thu được = = (11,2 – 0,07 × 76) ÷ 14 = 0,42 mol.
mà đốt ½.m gam hh đầu cho 0,39 mol ⇒ cần thêm 0,03 mol để chuyển thành
⇒ m = = 2 × (11,2 – 0,03 × 18) = 21,32 gam → chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.
Quy hỗn hợp peptit về . Xét số liệu mỗi phân bằng nhau:
Quy đổi quá trình thành: peptit + 0,1 mol NaOH + 0,12 mol KOH + 0,36 mol HCl.
⇒ = 0,36 – 0,1 – 0,12 = 0,14 mol ⇒ = 0,1 + 0,12 – 0,14 = 0,08 mol.
⇒ 20,66 gam chất tan Y gồm .
⇒ = (20,66 – 0,14 × 74 – 0,1 × 23 – 0,12 × 39 – 0,08 × 17) ÷ 14 = 0,14 mol.
= 0,39 – 0,14 × 1,5 – 0,14 = 0,04 mol ⇒ m = 2 × (0,14 × 57 + 0,14 × 14 + 0,04 × 18) = 21,32 gam.
Câu 8/20
A. 12,06.
B. 16,96.
C. 15,64.
D. 19,22.
Lời giải
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
có ∑ = = 0,2 mol.
• 0,1 mol + (0,16 mol NaOH + 0,08 mol KOH) → 26,76 gam c.tan + 0,1 mol .
⇒ BTKL có = 17,68 gam ⇒ có 0,1 mol dạng nặng 17,68 gam
⇒ đốt 0,1 mol thu được = = (17,68 – 0,1 × 76) ÷ 14 = 0,72 mol.
mà đốt m gam T cho 0,68 mol ⇒ cần thêm 0,04 mol để chuyển T thành
⇒ m = = – thêm vào = 17,68 – 0,04 × 18 = 16,69 gam → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.
Quy m gam hỗn hợp T về . Quy đổi quá trình thành:
m gam T + 0,16 mol NaOH + 0,08 mol KOH tác dụng vừa đủ 0,44 mol HCl.
⇒ = 0,44 – 0,16 – 0,08 = 0,2 mol ⇒ = 0,16 + 0,08 – 0,2 = 0,04 mol.
Q gồm .
⇒ = (26,76 – 0,2 × 74 – 0,16 × 23 – 0,08 × 39 – 0,04 × 17) ÷ 14 = 0,32 mol.
= 0,68 – 0,2 × 1,5 – 0,32 = 0,06 mol ⇒ m = 0,2 × 57 + 0,32 × 14 + 0,06 × 18 = 16,96 gam.
Câu 9/20
A. 44,60.
B. 38,84.
C. 40,28.
D. 38,48.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 12,40.
B. 12,76.
C. 12,04.
D. 11,68.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
A. 20,76.
B. 23,66.
C. 25,10.
D. 22,22.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
A. 15,78.
B. 13,32.
C. 13,86.
D. 15,24.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
A. 20,6.
B. 18,0.
C. 23,4.
D. 17,8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. 15,10.
B. 14,84.
C. 17,84.
D. 16,42.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
A. 33,56.
B. 50,16.
C. 40,34.
D. 45,28.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
A. glyxin.
B. alanin.
C. axit glutamic.
D. lysin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
A. 8,68 gam.
B. 11,48 gam.
C. 9,80 gam.
D. 10,36 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.