Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 15)

  • 15662 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 45 phút

Câu 1:

Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ sau đây (mỗi mũi tên là một phản ứng):

Fe2O3 (1)Fe (2) FeCl2 (3) FeCl3

Xem đáp án

Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ sau đây (mỗi mũi tên là một phản ứng):

(1) Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2

(2) Fe + 2HCl FeCl2 + H2

(3) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3


Câu 3:

Có 4 chất rắn (dạng bột) gồm: đá vôi, đồng(II) oxit, nhôm oxit, vôi sống. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết mỗi chất rắn trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng.

Xem đáp án

- Lấy mỗi chất một ít làm chất thử.

- Cho lần lượt từng chất rắn vào 4 ống nghiệm chứa nước (dư), lắc đều. Nếu chất nào tan trong nước tạo dung dịch thì chất đó là CaO.

CaO + 2H2O Ca(OH)2  

- Cho lần lượt 3 chất rắn còn lại vào 3 ống nghiệm chứa dung dịch NaOH (dư), lắc đều. Nếu chất nào tan trong dung dịch NaOH tạo dung dịch thì chất đó là Al2O3.

Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O  

- Cho lần lượt 2 chất rắn còn lại vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch HCl (dư). Nếu chất nào tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch không màu đồng thời có bọt khí không màu, không mùi thoát ra thì chất đó là CaCO3; chất nào tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch có màu xanh thì chất đó là CuO.

CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O


Câu 4:

Sơ đồ bên cạnh mô tả quá trình tạo ra kết tủa CaCO3 (trục tung) khi thổi từ từ khí CO2 (trục hoành) vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2).

Sơ đồ bên cạnh mô tả quá trình tạo ra kết tủa CaCO3 (trục tung) khi thổi từ từ khí CO2 (ảnh 1)
a) Viết phương trình hóa học cho các phản ứng tạo ra và hòa tan CaCO3 theo mô tả của sơ đồ.

Xem đáp án

Viết phương trình hóa học

- Khi CO2 từ 0 đến 0,1 hay số mol CO2 = 0,1 mol, xảy ra phản ứng tạo CaCO3 nhiều dần đến lớn nhất = 0,1 mol

 

CO2+ CaOH2CaCO3+ H2O             10,1                0,1                0,1                  mol


- Khi CO2 từ 0,1 đến 0,2 hay số mol CO2 phản ứng tiếp = (0,2 – 0,1) = 0,1 mol, xảy ra phản ứng hòa tan dần dần CaCO3 cho đến hết

CO2+ H2O + CaCO3 CaHCO32             20,1                            0,1                   0,1     mol


Câu 5:

Áp dụng sơ đồ này, khi cần có một lượng 3,5 gam CaCO3 thì phải sục vào dung dịch bao nhiêu lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn).

Xem đáp án

Áp dụng sơ đồ này:

- Số mol Ca(OH)2 ban đầu = số mol CaCO3 lớn nhất = 0,1 mol

- Khi cần có một lượng 3,5 gam CaCO3 hay số mol CaCO3 = 3,5100 = 0,035 mol.

Vì số mol nCaCO3<nCa(OH)2 nên xảy ra 2 trường hợp:

+ TH1: Kết tủa CaCO3 chưa lớn nhất hay Ca(OH)2 còn dư, từ đồ thị (hoặc PTHH (1)) ta có nCO2=nCaCO3=0,035 (mol)

VCO2= 22,4.0,035 = 0,784 (lít)

+ TH2: Kết tủa CaCO3 đã tan 1 phần, từ đồ thị (hoặc PTHH (1), (2)) ta có nCO2=2nCa(OH)2nCaCO3 = 2.0,1 – 0,035 = 0,265 (mol)

VCO2= 22,4.0,265 = 5,936 (lít)


Bài thi liên quan:

Các bài thi hot trong chương:

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

H

1 năm trước

Hân Nguyễn

T

9 tháng trước

TÂY TÂY

Bình luận


Bình luận