Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
176 người thi tuần này 4.6 2.9 K lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Dành cho bạn Hot Vào phòng luyện đề →
135 câu Bài tập Hình học mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cực hay có lời giải (P1)
118 câu Bài tập Hình học Khối đa diện cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P1)
210 câu Bài tập Tích phân cực hay có lời giải (P1)
139 câu Bài tập Hình học mặt nón, mặt trụ, mặt cầu có đáp án (P1)
20 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án
213 câu Bài tập Tích phân cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 1)
191 câu Bài tập số phức mức độ cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải chi tiết(P1)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).
B. \(y = \frac{{ - 2{x^2} + 1}}{{2x + 2}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
D. \(y = {x^3} - 3{x^2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là trục tung \(x = 0\).
Kiểm tra phương án A: Hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Khi \(x \to {0^ + }\), \(y \to + \infty \) và khi \(x \to {0^ - }\), \(y \to - \infty \), điều này hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.
Hơn nữa, đồ thị cắt trục hoành tại các điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\), trùng khớp với nghiệm của tử số \( - {x^2} + 1 = 0\). Chọn A.
Câu 2/22
A. \(y = x + 1\).
B. \(y = x + 2\).
C. \(y = x - 2\).
D. \(y = x - 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số:
\({x^2} - 5x + 2025 = x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) + 2019 = \left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) + 2019\).
Suy ra: \(y = \frac{{{x^2} - 5x + 2025}}{{x - 2}} = x - 3 + \frac{{2019}}{{x - 2}}\).
Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2019}}{{x - 2}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Chọn D.
Câu 3/22
A. \(P\left( {2; - 1} \right)\).
B. \(Q\left( {1;3} \right)\).
C. \(M\left( {1; - 2} \right)\).
D. \(N\left( {3;2} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Ta có: \(y = x - 2 + \frac{1}{{x - 2}}\).
Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\);
\(y{\rm{'}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = - 2\\x = 3 \Rightarrow y = 2\end{array} \right.\).
Lập bảng xét dấu \(y'\), ta thấy \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\). Do đó, hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và giá trị cực đại là \(y = - 2\).
Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(M\left( {1; - 2} \right)\). Chọn C.
Câu 4/22
A. \(m = - 2;M = 2\).
B. \(m = - 5;M = 0\).
C. \(m = - 1;M = 0\).
D. \(m = - 5;M = - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Tại \(x = - 2\), ta có \(y = - 5\).
Tại \(x = - 1\), đồ thị đạt điểm cực đại với \(y = - 1\).
Tại \(x = 1\), đồ thị đạt điểm cực tiểu với \(y = - 5\).
Tại \(x = 2\), ta gióng lên thấy đồ thị đi qua điểm có tung độ bằng \( - 1\) (do đường nét đứt biểu thị \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 1} \right) = - 1\)).
Do đó, trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(M = - 1\) (đạt được tại \(x = - 1\) và \(x = 2\)).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = - 5\) (đạt được tại \(x = - 2\) và \(x = 1\)).
Chọn D.
Câu 5/22
A. \(y = - {x^3} - 2x - 3\).
B. \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}\).
C. \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 3\).
D. \(y = - {x^4} - 2{x^2} + 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hàm số bậc bốn trùng phương (đáp án D) và hàm phân thức (đáp án B) không bao giờ đơn điệu trên toàn bộ \(\mathbb{R}\).
Xét đáp án A: . Vì \( - 3{x^2} - 2 < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Xét đáp án C: \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 3 \Rightarrow y' = - 3{x^2} - 6x\), có nghiệm nên đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).
Chọn A.
Câu 6/22
A. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
B. \(\left( {2; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, ta thấy đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn C.
Câu 7/22
A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 2;0} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có đạo hàm: \(y' = 4{x^3} - 16x = 4x\left( {{x^2} - 4} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\).
Xét dấu \(y'\):
\(y' > 0\) trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Chọn C.
Câu 8/22
A. \(y = 2\).
B. \(x = - 1\).
C. \(x = 1\).
D. \(y = - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hàm số số có mẫu thức bằng \(0\) khi \(x = - 1\). Do \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 1}} = - \infty \), nên đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Câu 9/22
A. \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
B. \(f\left( x \right) = {x^3} + 3x - 2\).
C. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} - 2\).
D. \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(x = 2\).
B. \(x = - 1\).
C. \(x = 1\).
D. \(x = 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \({y_{ct}} = 2041\).
B. \({y_{ct}} = 0\).
C. \({y_{ct}} = - 2025\).
D. \({y_{ct}} = 2025\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. 2.
B. 4.
C. 0.
D. 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Sau ba ngày kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra vượt quá 2000 chiếc.
b. Tổng số áo được bán ra không vượt quá 7000 chiếc.
c. Ngay tại thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra đã đạt 100 chiếc.
d. Đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ phát hành. Sau 360 giờ kể từ thời điểm phát hành đầu tiên thì tốc độ phát hành là lớn nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
b. Hàm số \(y = g\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\).
c. Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) luôn cắt trục hoành tại ít nhất một điểm.
d. Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{g\left( x \right) - 1}}\) có \(a\) đường tiệm cận đứng và \(b\) đường tiệm cận ngang. Khi đó \({a^2} + {b^2} = 10\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.
b. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\).
c. Đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hệ số góc là \(k = - 8\).
d. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\) bằng \( - 5\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) bằng 10.
b. \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} h\left( x \right) = + \infty \).
c. Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x\) có hai điểm chung phân biệt.
d. Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(\left( \Delta \right):y = x - 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.






