Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 61
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 60
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 59
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 58
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 57
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 56
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 55
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 54
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).
B. \(y = \frac{{ - 2{x^2} + 1}}{{2x + 2}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
D. \(y = {x^3} - 3{x^2}\).
Lời giải
Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là trục tung \(x = 0\).
Kiểm tra phương án A: Hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Khi \(x \to {0^ + }\), \(y \to + \infty \) và khi \(x \to {0^ - }\), \(y \to - \infty \), điều này hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.
Hơn nữa, đồ thị cắt trục hoành tại các điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\), trùng khớp với nghiệm của tử số \( - {x^2} + 1 = 0\). Chọn A.
Câu 2/22
A. \(y = x + 1\).
B. \(y = x + 2\).
C. \(y = x - 2\).
D. \(y = x - 3\).
Lời giải
Ta thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số:
\({x^2} - 5x + 2025 = x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) + 2019 = \left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) + 2019\).
Suy ra: \(y = \frac{{{x^2} - 5x + 2025}}{{x - 2}} = x - 3 + \frac{{2019}}{{x - 2}}\).
Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2019}}{{x - 2}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Chọn D.
Câu 3/22
A. \(P\left( {2; - 1} \right)\).
B. \(Q\left( {1;3} \right)\).
C. \(M\left( {1; - 2} \right)\).
D. \(N\left( {3;2} \right)\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Ta có: \(y = x - 2 + \frac{1}{{x - 2}}\).
Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\);
\(y{\rm{'}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = - 2\\x = 3 \Rightarrow y = 2\end{array} \right.\).
Lập bảng xét dấu \(y'\), ta thấy \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\). Do đó, hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và giá trị cực đại là \(y = - 2\).
Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(M\left( {1; - 2} \right)\). Chọn C.
Câu 4/22
A. \(m = - 2;M = 2\).
B. \(m = - 5;M = 0\).
C. \(m = - 1;M = 0\).
D. \(m = - 5;M = - 1\).
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Tại \(x = - 2\), ta có \(y = - 5\).
Tại \(x = - 1\), đồ thị đạt điểm cực đại với \(y = - 1\).
Tại \(x = 1\), đồ thị đạt điểm cực tiểu với \(y = - 5\).
Tại \(x = 2\), ta gióng lên thấy đồ thị đi qua điểm có tung độ bằng \( - 1\) (do đường nét đứt biểu thị \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 1} \right) = - 1\)).
Do đó, trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(M = - 1\) (đạt được tại \(x = - 1\) và \(x = 2\)).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = - 5\) (đạt được tại \(x = - 2\) và \(x = 1\)).
Chọn D.
Câu 5/22
A. \(y = - {x^3} - 2x - 3\).
B. \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}\).
C. \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 3\).
D. \(y = - {x^4} - 2{x^2} + 3\).
Lời giải
Hàm số bậc bốn trùng phương (đáp án D) và hàm phân thức (đáp án B) không bao giờ đơn điệu trên toàn bộ \(\mathbb{R}\).
Xét đáp án A: . Vì \( - 3{x^2} - 2 < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Xét đáp án C: \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 3 \Rightarrow y' = - 3{x^2} - 6x\), có nghiệm nên đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).
Chọn A.
Câu 6/22
A. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
B. \(\left( {2; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, ta thấy đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn C.
Câu 7/22
A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 2;0} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Lời giải
Ta có đạo hàm: \(y' = 4{x^3} - 16x = 4x\left( {{x^2} - 4} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\).
Xét dấu \(y'\):
\(y' > 0\) trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Chọn C.
Câu 8/22
A. \(y = 2\).
B. \(x = - 1\).
C. \(x = 1\).
D. \(y = - 1\).
Lời giải
Hàm số số có mẫu thức bằng \(0\) khi \(x = - 1\). Do \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 1}} = - \infty \), nên đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Câu 9/22
A. \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
B. \(f\left( x \right) = {x^3} + 3x - 2\).
C. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} - 2\).
D. \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(x = 2\).
B. \(x = - 1\).
C. \(x = 1\).
D. \(x = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \({y_{ct}} = 2041\).
B. \({y_{ct}} = 0\).
C. \({y_{ct}} = - 2025\).
D. \({y_{ct}} = 2025\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. 2.
B. 4.
C. 0.
D. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Sau ba ngày kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra vượt quá 2000 chiếc.
b. Tổng số áo được bán ra không vượt quá 7000 chiếc.
c. Ngay tại thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra đã đạt 100 chiếc.
d. Đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ phát hành. Sau 360 giờ kể từ thời điểm phát hành đầu tiên thì tốc độ phát hành là lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
b. Hàm số \(y = g\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\).
c. Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) luôn cắt trục hoành tại ít nhất một điểm.
d. Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{g\left( x \right) - 1}}\) có \(a\) đường tiệm cận đứng và \(b\) đường tiệm cận ngang. Khi đó \({a^2} + {b^2} = 10\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.
b. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\).
c. Đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hệ số góc là \(k = - 8\).
d. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\) bằng \( - 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) bằng 10.
b. \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} h\left( x \right) = + \infty \).
c. Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x\) có hai điểm chung phân biệt.
d. Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(\left( \Delta \right):y = x - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






