Đề kiểm tra Toán 8 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
4 người thi tuần này 4.6 14 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Hai tam giác đồng dạng lớp 8 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 5 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Chọn D.
Điều kiện xác định của biểu thức \(P = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 9}}:\frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) là \({x^2} - 9 \ne 0\) và \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} \ne 0\), tức là \(x \ne 3\); \(x \ne - 3\); \(x \ne 2\) và \(x \ne - 1\).
Câu 2/11
Lời giải
Chọn A.
Rút gọn vế trái: \(\frac{{{x^3} + 27}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{{x^2} - 3x + 9}}{{x - 3}}\).
Đối chiếu với vế phải, ta nhận thấy mẫu thức đã đồng nhất, do đó \(N = {x^2} - 3x + 9.\)
Câu 3/11
Lời giải
Chọn A.
Với \(x \ne 0\), từ dữ kiện \(2x + y = 0\) suy ra \(y = - 2x\).
Thay \(y = - 2x\) vào biểu thức \(S\), ta có:
\(S = \frac{{{x^2} + x\left( { - 2x} \right)}}{{{x^2} - {{\left( { - 2x} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2{x^2}}}{{{x^2} - 4{x^2}}} = \frac{{ - {x^2}}}{{ - 3{x^2}}} = \frac{1}{3}\).
Câu 4/11
Lời giải
Chọn A.
Điều kiện xác định là \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).
Ta có \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{{x - 2}}{{x + 3}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 9}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) - 2{x^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} + 5x + 6 + {x^2} - 5x + 6 - 2{x^2}}}{{{x^2} - 9}}\)
\( = \frac{{12}}{{{x^2} - 9}}\).
Câu 5/11
Lời giải
Chọn C.
Ta có: \(\frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} + 3x}} \cdot \frac{x}{{x + 2}}:\frac{{x - 2}}{{x + 3}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{x}{{x + 2}} \cdot \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\)
\( = 1.\)
Câu 6/11
Lời giải
Chọn B.
Vận tốc lượt đi là \(x\) (km/h), vận tốc lượt về là \(x + 5\) (km/h).
Thời gian đi là \(\frac{{120}}{x}\) (giờ), thời gian về là \(\frac{{135}}{{x + 5}}\) (giờ).
Tổng thời gian là phép cộng hai phân thức: \(\frac{{120}}{x} + \frac{{135}}{{x + 5}}\) (giờ).
Câu 7/11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.