Giải SBT Toán 7 Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án
39 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 19 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi hệ số tỉ lệ của x đối với y là k (k ≠ 0).
Do x và y tỉ lệ thuận với nhau nên \(x = ky\)suy ra \(k = \frac{x}{y}.\)
Khi x = 3 và y = 9 ta có \(k = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.\)
Vậy hệ số tỉ lệ của x đối với y là \(\frac{1}{3}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Theo câu a ta có công thức \(x = \frac{1}{3}y\) suy ra y = 3x.
Khi x = -7, ta có y = 3 . (-7) = -21.
Vậy y = -21.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi hệ số tỉ lệ của b đối với a là k (k ≠ 0).
Do hai đại lượng a và b tỉ lệ thuận với nhau nên ta có b = ka suy ra \(k = \frac{b}{a}.\)
Khi a = 5 và b = - 10 ta có \(k = \frac{{ - 10}}{5} = - 2.\)
Vậy hệ số tỉ lệ của b đối với a là – 2. Biểu diễn b theo a là b = – 2a.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Do b tỉ lệ với a theo hệ số tỉ lệ là – 2 (theo câu a)
Nên a tỉ lệ với b theo hệ số tỉ lệ là \( - \frac{1}{2}.\)
Vậy hệ số tỉ lệ của a đối với b là \( - \frac{1}{2}.\) Biểu diễn a theo b là \(a = - \frac{1}{2}b\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Do x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên ta có:
\(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\)
Với x1 = –3 và y1 = 9 ta có \(\frac{{ - 3}}{9} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\) hay \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\)
Khi đó:
• x2 = -2 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{{{y_2}}}\) nên y2 = \(\frac{{3.\left( { - 2} \right)}}{{ - 1}}\) = 6;
• x3 = -1 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 1}}{{{y_3}}}\) nên y3 = 3;
• x4 = 1 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{1}{{{y_4}}}\) nên y4 = \(\frac{{3.1}}{{ - 1}}\) = -3;
• x5 = 2 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{2}{{{y_5}}}\) nên y5 = \(\frac{{3.2}}{{ - 1}}\) = -6.
Vậy ta điền các giá trị còn thiếu trong bảng như sau:

Ta có \(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\frac{{ - 1}}{3}\) suy ra ta có công thức tính y theo x là y = –3x.
Vậy công thức tính y theo x là y = –3x.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Do V và P là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{P_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{P_3}}} = ...\)
Với V1 = 1 và P1 = 8,9 ta có \(\frac{1}{{8,9}} = \frac{{{V_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{P_3}}} = ...\)
Khi đó:
• V2 = 2 thì \(\frac{2}{{{P_2}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P2 = 8,9 . 2 = 17,8;
• V3 = 3 thì \(\frac{3}{{{P_3}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P3 = 8,9 . 3 = 26,7;
• V4 = 4 thì \(\frac{4}{{{P_4}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P4 = 8,9 . 4 = 35,6;
• V5 = 5 thì \(\frac{5}{{{P_5}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P5 = 8,9 . 5 = 44,5.
Vậy ta điền các giá trị còn thiếu trong bảng như sau:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/19 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.






