Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 2. Tần số. Tần số tương đối có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 371 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
– Các đối tượng thống kê là tổng điểm mà các thành viên đội tuyển Olympic Toán quốc tế (IMO) của Việt Nam đạt được trong các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2022, 2023.
– Có 15 số liệu thống kê.
b) Các số liệu thống kê đó có 12 giá trị khác nhau là:
x1 = 113; x2 = 133; x3 = 148; x4 = 150; x5 = 151; x6 = 155;
x7 = 157; x8 = 159; x9 = 161; x10 = 177; x11 = 180; x12 = 196 .
Lời giải
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 39 dữ liệu (N = 39) và có 6 giá trị khác nhau là x1 = 4, x2 = 5, x3 = 7, x4 = 8, x5 = 9, x6 = 10.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần số là:
n1 = 7; n2 = 8; n3 = 5; n4 = 6; n5 = 8; n6 = 5.
Bảng tần số của mẫu số liệu thống kê đó là:
|
Số chiếc (x) |
4 |
5 |
7 |
8 |
9 |
10 |
Cộng |
|
Tần số (n) |
7 |
8 |
5 |
6 |
8 |
5 |
N = 39 |
b) Biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Lời giải
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 28 dữ liệu (N = 28) và có 5 giá trị khác nhau là x1 = 5, x2 = 7, x3 = 8, x4 = 9, x5 = 10.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5 lần lượt có tần số là:
n1 = 5; n2 = 7; n3 = 6; n4 = 4; n5 = 6.
Bảng tần số của mẫu số liệu thống kê đó là:
|
Số cuộc điện thoại (x) |
5 |
7 |
8 |
9 |
10 |
Cộng |
|
Tần số (n) |
5 |
7 |
6 |
4 |
6 |
N = 28 |
b) Biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Lời giải
Trong 100 số liệu thống kê ở trên có 6 giá trị khác nhau là:
x1 = 27; x2 = 32; x3 = 35; x4 = 38; x5 = 47; x6 = 50.
b) Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần số là:
n1 = 15; n2 = 20; n3 = 25; n4 = 30; n5 = 5; n6 = 5.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{15 \cdot 100}}{{100}}\% = 15\% ;\] \[{f_2} = \frac{{20 \cdot 100}}{{100}}\% = 20\% ;\] \[{f_3} = \frac{{25 \cdot 100}}{{200}}\% = 25\% ;\] \[{f_4} = \frac{{30 \cdot 100}}{{100}}\% = 30\% ;\] \[{f_5} = \frac{{5 \cdot 100}}{{100}}\% = 5\% ;\] \[{f_6} = \frac{{5 \cdot 100}}{{100}}\% = 5\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
|
Số quyển sách quyên góp |
27 |
32 |
35 |
38 |
47 |
50 |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
15 |
20 |
25 |
30 |
5 |
5 |
100 |
c) Biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Lời giải
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 200 dữ liệu (N = 200) và có 6 giá trị khác nhau là x1 = 5, x2 = 6, x3 = 7, x4 = 8, x5 = 9, x6 = 10.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần số là:
n1 = 30; n2 = 40; n3 = 50; n4 = 35; n5 = 25; n6 = 20.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5, x6 lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{30 \cdot 100}}{{200}}\% = 15\% ;\] \[{f_2} = \frac{{40 \cdot 100}}{{200}}\% = 20\% ;\] \[{f_3} = \frac{{50 \cdot 100}}{{200}}\% = 25\% ;\] \[{f_4} = \frac{{35 \cdot 100}}{{200}}\% = 17,5\% ;\] \[{f_5} = \frac{{25 \cdot 100}}{{200}}\% = 12,5\% ;\] \[{f_6} = \frac{{20 \cdot 100}}{{200}}\% = 10\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
|
Điểm (x) |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
15 |
20 |
25 |
17,5 |
12,5 |
10 |
100 |
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Lời giải
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có 4 giá trị khác nhau là x1 = 2 050, x2 = 2 100, x3 = 2 150, x4 = 2 200.
Các giá trị x1, x2, x3, x4 lần lượt có tần số là:
n1 = 7; n2 = 18; n3 = 12; n4 = 13.
Các giá trị x1, x2, x3, x4 lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{7 \cdot 100}}{{50}}\% = 14\% ;\] \[{f_2} = \frac{{18 \cdot 100}}{{50}}\% = 36\% ;\]
\[{f_3} = \frac{{12 \cdot 100}}{{50}}\% = 24\% ;\] \[{f_4} = \frac{{13 \cdot 100}}{{50}}\% = 26\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
|
Số gam thức ăn (x) |
2 050 |
2 100 |
2 150 |
2 200 |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
14 |
36 |
24 |
26 |
100 |
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

