Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 1. Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đáp án
46 người thi tuần này 4.6 473 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Với a = 2 cm ta có: S = 6.22 = 24 (cm2).
Với a = 2,7 cm ta có: S = 6.(2,7)2 = 43,74 (cm2).
Với a = 1,22 cm ta có: S = 6.(1,22)2 = 8,9304 (cm2).
Với a = 0, 001 cm ta có: S = 6.(0,001)2 = 0,000006 (cm2).
Vậy ta có bảng sau:
|
a (cm) |
2 |
2,7 |
1,22 |
0,001 |
|
S = 6a2 (cm2) |
24 |
43,74 |
8,9304 |
0,000006 |
b) Ta có: 6a2 = 42.
Suy ra a2 = 7, nên a ≈ 2,65 cm.
Lời giải
Ta có: –2,88 = –a.(1,2)2 hay 1,44a = 2,88. Do đó a = 2.
Lời giải
a) Ta có công thức s = 4,9x2
Thay x = 2,5 giây vào công thức trên ta có: S = 4,9.2,52 = 30,625 (m).
Vậy sau thời gian 2,5 giây vật nặng còn cách mặt đất số mét là:
56 ‒ 30,625 = 25,375 (m).
b) Quãng đường vật nặng đi được khi vật nặng còn cách mặt đất 17,584 m là:
56 – 17,584 = 38,416 (m).
Thời gian vật nặng đi được quãng đường 38,416 m là \(\sqrt {\frac{{38,416}}{{4,9}}} = 2,8\) (giây).
Lời giải
Với t = 3, y = 2,25 ta có: 2,25 = a.32 nên a = 0,25.
Với a = 0,25 ta có: y = 0,25t2. (1)
Thay y = 6,25 vào (1) ta được: 6,25 = 0,25t2. (2)
Từ (2) và t > 0, ta có t = 5.
Vậy khi viên bi lăn được 6,25 m thì nó đã lăn trong 5 giây.
Lời giải
a) Từ A(‒0,2; 1) ta có: xA = ‒0,2; yA = 1.
Thay xA = ‒0,2 lần lượt vào từng hàm số ta có:
10.(‒0,2)2 = 0,4 ≠ yA.
‒10.(‒0,2)2 = ‒0,4 ≠ yA.
25.(‒0,2)2 = 1 = yA.
‒25.(‒0,2)2 = ‒1 ≠ yA.
\(\frac{1}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = 0,0016 \ne {y_A}.\)
\(\frac{{ - 1}}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,0016 \ne {y_A}.\)
Vậy A thuộc đồ thị hàm số y = 25x2.
b) • \(B\left( { - 2;4\sqrt 3 } \right).\) Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 \ne {y_B}.\]
• \(C\left( { - 2; - 4\sqrt 3 } \right).\) Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 = {y_C}.\]
• \(D\left( { - 0,2; - 0,4\sqrt 3 } \right).\) Thay x = ‒0,2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,04\sqrt 3 \ne {y_D}.\]
• \(E\left( {0,4\sqrt 3 ;0,2} \right).\) Thay \[x = 0,4\sqrt 3 \] vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( {0,4\sqrt 3 } \right)^2} = - 0,48\sqrt 3 \ne {y_E}.\]
Vậy điểm C thuộc đồ thị hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}.\)
Lời giải
Gọi A(x0; y0) là giao điểm của hai đường thẳng y = x – 1 và y = –2x + 8.
Do đó ta có:
⦁ y0 = x0 – 1;
⦁ y0 = –2x0 + 8.
Suy ra: x0 – 1 = –2x0 + 8.
3x0 = 9
x0 = 3.
Thay x0 = 3 vào hàm số \(y = \frac{2}{9}{x^2},\) ta được: \({y_0} = \frac{2}{9} \cdot {3^2} = 2.\)
Suy ra A(3; 2).
Mặt khác, thay x0 = 3 và y0 = 2 vào hàm số \(y = \frac{2}{9}{x^2},\) ta có \(2 = \frac{2}{9} \cdot {3^2}\) (luôn đúng), nên điểm A thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{9}{x^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


