Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 1. Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đáp án
46 người thi tuần này 4.6 489 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Với a = 2 cm ta có: S = 6.22 = 24 (cm2).
Với a = 2,7 cm ta có: S = 6.(2,7)2 = 43,74 (cm2).
Với a = 1,22 cm ta có: S = 6.(1,22)2 = 8,9304 (cm2).
Với a = 0, 001 cm ta có: S = 6.(0,001)2 = 0,000006 (cm2).
Vậy ta có bảng sau:
|
a (cm) |
2 |
2,7 |
1,22 |
0,001 |
|
S = 6a2 (cm2) |
24 |
43,74 |
8,9304 |
0,000006 |
b) Ta có: 6a2 = 42.
Suy ra a2 = 7, nên a ≈ 2,65 cm.
Lời giải
Ta có: –2,88 = –a.(1,2)2 hay 1,44a = 2,88. Do đó a = 2.
Lời giải
a) Ta có công thức s = 4,9x2
Thay x = 2,5 giây vào công thức trên ta có: S = 4,9.2,52 = 30,625 (m).
Vậy sau thời gian 2,5 giây vật nặng còn cách mặt đất số mét là:
56 ‒ 30,625 = 25,375 (m).
b) Quãng đường vật nặng đi được khi vật nặng còn cách mặt đất 17,584 m là:
56 – 17,584 = 38,416 (m).
Thời gian vật nặng đi được quãng đường 38,416 m là \(\sqrt {\frac{{38,416}}{{4,9}}} = 2,8\) (giây).
Lời giải
Với t = 3, y = 2,25 ta có: 2,25 = a.32 nên a = 0,25.
Với a = 0,25 ta có: y = 0,25t2. (1)
Thay y = 6,25 vào (1) ta được: 6,25 = 0,25t2. (2)
Từ (2) và t > 0, ta có t = 5.
Vậy khi viên bi lăn được 6,25 m thì nó đã lăn trong 5 giây.
Lời giải
a) Từ A(‒0,2; 1) ta có: xA = ‒0,2; yA = 1.
Thay xA = ‒0,2 lần lượt vào từng hàm số ta có:
10.(‒0,2)2 = 0,4 ≠ yA.
‒10.(‒0,2)2 = ‒0,4 ≠ yA.
25.(‒0,2)2 = 1 = yA.
‒25.(‒0,2)2 = ‒1 ≠ yA.
\(\frac{1}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = 0,0016 \ne {y_A}.\)
\(\frac{{ - 1}}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,0016 \ne {y_A}.\)
Vậy A thuộc đồ thị hàm số y = 25x2.
b) • \(B\left( { - 2;4\sqrt 3 } \right).\) Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 \ne {y_B}.\]
• \(C\left( { - 2; - 4\sqrt 3 } \right).\) Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 = {y_C}.\]
• \(D\left( { - 0,2; - 0,4\sqrt 3 } \right).\) Thay x = ‒0,2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,04\sqrt 3 \ne {y_D}.\]
• \(E\left( {0,4\sqrt 3 ;0,2} \right).\) Thay \[x = 0,4\sqrt 3 \] vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( {0,4\sqrt 3 } \right)^2} = - 0,48\sqrt 3 \ne {y_E}.\]
Vậy điểm C thuộc đồ thị hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}.\)
Lời giải
Gọi A(x0; y0) là giao điểm của hai đường thẳng y = x – 1 và y = –2x + 8.
Do đó ta có:
⦁ y0 = x0 – 1;
⦁ y0 = –2x0 + 8.
Suy ra: x0 – 1 = –2x0 + 8.
3x0 = 9
x0 = 3.
Thay x0 = 3 vào hàm số \(y = \frac{2}{9}{x^2},\) ta được: \({y_0} = \frac{2}{9} \cdot {3^2} = 2.\)
Suy ra A(3; 2).
Mặt khác, thay x0 = 3 và y0 = 2 vào hàm số \(y = \frac{2}{9}{x^2},\) ta có \(2 = \frac{2}{9} \cdot {3^2}\) (luôn đúng), nên điểm A thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{9}{x^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


