Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương VI có đáp án
39 người thi tuần này 4.6 414 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Đáp án đúng là: C
Các giá trị thuộc nhóm [650; 655) là: 650 (9 số liệu); 652 (2 số liệu); 654 (1 số liệu).
Vậy tần số ghép nhóm của nhóm [650; 655) là: 12.
b) Đáp án đúng là: A
Các giá trị thuộc nhóm [640; 645) là: 642 (1 số liệu); 643 (1 số liệu); 644 (1 số liệu).
Do đó, tần số ghép nhóm của nhóm [640; 645) là: 3.
Vậy tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [640; 645) là: \(\frac{{3 \cdot 100}}{{24}}\% = 12,5\% .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Trong 20 số: 21, 22, 23, …, 39, 40; các số chia hết cho cả 2 và 3 là: 24; 30; 36.
Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra chia hết cho 2 và 3”. Vậy xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{3}{{20}}.\)
Lời giải
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn kết quả thống kê trên như sau:

Lời giải
Mẫu dữ liệu thống kê đó có 40 dữ liệu (N = 40) và có năm giá trị khác nhau là: x1 = 1 160; x2 = 1 170; x3 = 1 180; x4 = 1 190; x5 = 1 200.
Các giá trị x1, x2, x3, x4, x5 lần lượt có tần số là:
n1 = 1; n2 = 9; n3 = 12; n4 = 14; n5 = 1.
Ta có bảng tần số của mẫu số liệu thống kê đã cho như sau:
|
Điểm |
1 160 |
1 170 |
1 180 |
1 190 |
1 200 |
Cộng |
|
Tần số |
1 |
9 |
12 |
14 |
1 |
N = 40 |
Lời giải
a) Biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
b) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 40 dữ liệu (N = 40) và có sáu giá trị khác nhau là x1 = 5; x2 = 6; x3 = 7; x4 = 8; x5 = 9; x6 = 10.
Các giá trị x1; x2; x3; x4; x5; x6 lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{1 \cdot 100}}{{40}}\% = 2,5\% ;\] \[{f_2} = \frac{{9 \cdot 100}}{{40}}\% = 22,5\% ;\] \[{f_3} = \frac{{12 \cdot 100}}{{40}}\% = 30\% ;\]\[{f_4} = \frac{{14 \cdot 100}}{{40}}\% = 35\% ;\] \[{f_5} = \frac{{1 \cdot 100}}{{40}}\% = 2,5\% ;\] \[{f_6} = \frac{{3 \cdot 100}}{{40}}\% = 7,5\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
|
Điểm |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
2,5 |
22,5 |
30 |
35 |
2,5 |
7,5 |
100 |
Biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Lời giải
Số học sinh của lớp 9A là: 12 + 10 + 4 + 5 + 5 + 6 = 42 (học sinh).
a) Số học sinh nam của lớp 9A là: 12 + 4 + 5 = 21 (học sinh).
Xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn là nam” là \(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{42}} = \frac{1}{2}.\)
b) Số học sinh nữ yêu thích môn Bóng đá là 10 học sinh.
Xác suất của biến cố B: “Học sinh được chọn là nữ và yêu thích môn Bóng đá” là:
\(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{42}} = \frac{5}{{21}}.\)
c) Số học sinh nam yêu thích môn Bóng bàn hoặc Bóng rổ là: 4 + 5 = 9 (học sinh).
Xác suất của biến cố C: “Học sinh được chọn là nam và yêu thích môn Bóng bàn hoặc Bóng rổ” là \(P\left( C \right) = \frac{9}{{42}} = \frac{3}{{14}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
