Giải SBT Toán 9 Cánh Diều Bài 1. Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn
48 người thi tuần này 4.6 486 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đường tròn (O; 25 cm) có đường kính là 2.25 = 50 cm.
Vì trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính nên độ dài dây lớn nhất của đường tròn (O; 25 cm) là 50 cm.
Lời giải
Ta thấy bán kính của hai đường tròn (O), (O’) lần lượt là R = 4 cm, r = 1 cm.
Khi đó, R ‒ r = 4 ‒ 1 = 3 (cm) và R + r = 4 + 1 = 5 (cm).
a) Ta có: 3 < 4,5 < 5 nên R ‒ r < OO’ < R + r.
Vậy hai đường tròn (O; 4 cm) và (O’; 1 cm) cắt nhau.
b) Do 5 < 6 nên R + r < OO’
Vậy hai đường tròn (O; 4 cm) và (O’; 1 cm) ở ngoài nhau.
c) Do 3 > 2 nên R ‒ r > OO’
Vậy đường tròn (O; 4 cm) đựng đường tròn (O’; 1 cm).
Lời giải
Ta thấy bán kính của hai đường tròn (O), (O’) lần lượt là R = 3,5 cm và r = 4,5 cm.
Hai đường tròn (O; 3,5 cm) và (O’; 4,5 cm) tiếp xúc ngoài khi
OO’ = R + r = 3,5 + 4,5 = 8 (cm).
Lời giải

Gọi H là giao điểm của OO’ với AB (hình vẽ).
Ta có OA = OB (bán kính đường tròn tâm O) và O’A = O’B (bán kính đường tròn tâm O’)
Suy ra OO’ là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Do đó OO’ ⊥ AB tại trung điểm H của AB.
Đặt OH = x (cm) thì O’H = OO’ – OH = 21 ‒ x (cm).
Xét ∆OAH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
OA2 = AH2 + OH2, suy ra AH2 = OA2 ‒ OH2.
Xét ∆O’AH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
O’A2 = AH2 + O’H2, suy ra AH2 = O’A2 ‒ O’H2.
Do đó OA2 ‒ OH2 = O’A2 ‒ O’H2
Suy ra: 172 ‒ x2 = 102 ‒ (21 ‒ x)2
289 – x2 = 100 – 441 + 42x – x2
42x = 630
x = 15 (cm).
Do đó AH2 = OA2 ‒ OH2 = 172 – x2 = 172 – 152 = 64.
Suy ra
Mà H là trung điểm của AB nên AB = 2AH = 2.8 = 16 cm.
Vậy AB = 16 cm.
Lời giải

Tứ giác OAO’B có OA = OB = O’A = O’B (cùng bằng bán kính của (O) và (O’))
Suy ra tứ giác OAO’B là hình thoi.
Do đó hai đường chéo AB và OO’ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Lời giải
Do hai điểm A, B nằm trên đường tròn tâm O bán kính 2 km nên ta có: OA = OB = 2 km = 2 000 m.
Xét ∆OAB có OA = OB (do A, B cùng nằm trên đường tròn tâm O) nên ∆OAB cân tại O. Do đó đường cao OH của ∆OAB đồng thời là đường trung tuyến nên H là trung điểm của AB, hay
Xét ∆OAH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OH2 + AH2
Suy ra AH2 = OA2 – OH2 = 2 0002 – 1 7322 = 1 000 176.
Do đó
Vậy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

