khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi ( Có 34,186 câu hỏi trên 684 trang )

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Alkapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogenetizic acid bị tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu. Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới: Mạch 1: - TTG – ATA – CCC - ATT – GCC -...Leu – Ile – Pro – Ile – Ala …Cho biết trình tự tương ứng của một trong các allele đột biến: Mạch 1:. TTG ATA TCC ATT GCC. và các codon mã hoá các amino acid tương ứng ở bảng sau: Codon 5’AUA3’; 5’AUU3’; 5’GCC3’ 5’UUG3’ 5’CCC3’ 5’UCC3’ Amino acid Ile Ala Leu Pro Ser Tính chất gốc R Không phân cực, kị nước Không phân cực, kị nước Không phân cực, kị nước Không phân cực, kị nước Phân cực, không tích điện Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình trên?

Xem chi tiết 489 lượt xem 9 tháng trước

Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và I0, nằm trên NST số 9) và gene H (gồm 2 allele H và h, nằm trên NST số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele IA, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu B. Khi kiểu gene có mặt allele IA và IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A và kháng nguyên B hình thành nhóm máu AB. Khi kiểu gene có mặt allele I0, phần lớn kháng nguyên Hkhông được chuyển hóa hình thành nhóm máu O.Cho biết: allele h là lặn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay).Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I)  Trong quần thể số loại kiểu gene quy định nhóm máu O tối đa gấp 4 lần số loại kiểu gene quy định nhóm máu AB. (II)  Bố mẹ đều có nhóm máu AB, con có thể xuất hiện nhóm máu O. (III)  Một cặp vợ chồng có thể sinh con có tối đa 12 kiểu gene và 4 nhóm máu khác nhau. (IV)  Đây là hiện tượng tương tác giữa các gene allele

Xem chi tiết 1.5 K lượt xem 9 tháng trước

a.   Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:     1980 1990 2000 Tỉ lệ sinh 2,4% 2,0% 2,3% Tỉ lệ tử vong 1,0% 1,2% 0,9% Tỉ lệ di cư 0,3% 0,5% 0,2% Tỉ lệ nhập cư 0,8% 0,9% 1,0% Dựa vào thông tin ở bảng trên, hãy vẽ đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000. b.    Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây. Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối là 10 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 2 có sinh khối là 3 g/m2. Ở tháp B sinh khối tương ứng với các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2. Chú thích: 1: Sinh vật sản xuất; 2: Sinh vật tiêu thụ bậc 1; 3: Sinh vật tiêu thụ bậc 2 Dựa vào các số liệu ở hai hình tháp A và B, cho biết đây là hệ sinh thái trên cạn hay dưới nước? Hình tháp A và B tương ứng với hệ sinh thái ở mùa nào? Giải thích.

Xem chi tiết 0.9 K lượt xem 9 tháng trước

Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gene quy định tính trạng màu sắc vảy có hai allele: allele A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với allele a quy định không sọc; quần thể I có tần số allele A là 0,8; quần thể II có tần số allele a là 0,3. a.   Do hai khu vực sống gần nhau, nên 25% cá thể của quần thể đất ngập nước di cư sang khu vực hồ và có 20% cá thể từ hồ di cư sang khu đất ngập nước. Việc di cư này diễn ra đồng thời trong thời gian ngắn và cũng không làm thay đổi sức sống, sức sinh sản của các cá thể. Hãy tính tần số các allele của hai quần thể sau khi di - nhập cư. b.   Người ta đào một con mương lớn nối liền khu đất ngập nước với hồ nước nên các cá thể của hai quần thể dễ dàng di chuyển qua lại và giao phối ngẫu nhiên tạo thành một quần thể mới. Biết rằng quần thể mới không chịu tác động của bất kỳ nhân tố tiến hóa nào. Hãy tính tần số các allele và thành phần kiểu gene của nó sau một mùa sinh sản. c.   Khi môi trường sống thay đổi, kiểu hình không sọc trở nên bất lợi và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn. Nhưng sau nhiều thế hệ, người ta vẫn quan sát thấy cá thể rắn không sọc xuất hiện dù rất hiếm. Biết rằng quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào khác. Hãy giải thích hiện tượng trên.

Xem chi tiết 593 lượt xem 9 tháng trước

Gregor Mendel đã mô tả sự di truyền của hình dạng hạt đậu trơn và nhăn. Ông chỉ ra rằng kiểu hình trơn (R) là trội hoàn toàn so với kiểu hình nhăn (r). Sau đó khoảng 135 năm, gene SBE1 kiểu dại và allele đột biến xuất hiện do một yếu tố di truyền vận động chèn vào gene SBE1 kiểu dại được phát hiện là nguyên nhân gây ra kiểu hình nhăn. Gene SBE1 mã hóa cho một loại enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp tinh bột. So với hạt trơn, hạt nhăn có hàm lượng đường sucrose cao hơn và hàm lượng tinh bột thấp hơn. Trong phản ứng PCR, một cặp mồi liên kết vào hai vùng biên (biên phải và biên trái) của vị trí chèn yếu tố di truyền vận động, được dùng để khuếch đại mẫu DNA thu được từ hệ gene. Các sản phẩm PCR được phân tích bằng điện di trên gel agarose. Một nhà di truyền học đã thực hiện 2 phép lai độc lập (I và II) giữa hai cặp cây đậu Hà Lan. 30 cây lai thu từ mỗi phép lai được phân tích bằng phản ứng PCR nêu trên. Mỗi làn điện di trên gel ở Hình 5 đại diện cho một cây lai thế hệ con. Ghi chú: Mũi tên hướng xuống chỉ chiều điện di Hình 5 a.   Trong mỗi làn điện di, băng của allele quy định kiểu hình hạt nhăn là băng 1 hay băng 2? Giải thích. b.   Quy ước: R quy định hạt trơn, r quy định hạt nhăn. Hãy xác định kiểu gene của cặp bố mẹ ở mỗi phép lai I và II. Sử dụng kết quả điện di sản phẩm PCR để chứng minh. c.   Trong phép lai I, mức độ hoạt động của enzyme SBE1 ở cây 2 sẽ cao hơn hay thấp hơn ở cây 3? Giải thích.

Xem chi tiết 601 lượt xem 9 tháng trước