10 Bài tập Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức (có lời giải)
31 người thi tuần này 4.6 616 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\];
B. \[\frac{{6x + 2}}{0}\];
C. (x2 + 5);
D. \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
• \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là (x – 3) → Loại A
• (x2 + 5) có tử thức là (x2 + 5); mẫu thức là 1 → Loại B
• \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\]có tử thức là (x + 2); mẫu thức là (2x – 1) → Loại D
• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là 0. Mẫu thức phải khác 0 → Chọn B
Câu 2/10
A. \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\];
B. \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\];
C. \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\];
D. \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
• \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2 ; mẫu thức là (4x + 2) → Loại A
• \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] có tử thức là xy; mẫu thức là (x + 1) → Loại C
• \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\] có tử thức là 2(2x – 4); mẫu thức là (2x + 1) → Loại D
• \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\] có tử thức là (7x – 3); mẫu thức là y – y = 0 và mẫu thức phải khác 0 → Chọn B
Câu 3/10
A. \[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\];
B. \[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\];
C. \[\frac{{xyz}}{{x + y}}\];
D. \[\frac{2}{{xyz}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
• \[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2yz ≠ xyz → Loại A.
• \[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\] có tử thức là xy ≠ xyz → Loại B.
• \[\frac{2}{{xyz}}\] có tử thức là 2 ≠ xyz → Loại D.
• \[\frac{{xyz}}{{x + y}}\]có tử thức là xyz = xyz → Chọn C.
Câu 4/10
A. \[\frac{{x + 1}}{0}\];
B. \[\frac{{6x + 2}}{0}\];
C. \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0);
D. (2x2 + 1).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
• \[\frac{{x + 1}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại A
• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại B
• \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0) có mẫu thức bằng 0 → Loại C
• (2x2 + 1) có tử thức là (2x2 + 1), mẫu thức là 1 → Chọn D
Câu 5/10
A. – 2x2y;
B. – 2x2y4;
C. – 2xy4 ;
D. (– x)3y .
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có phân thức\[\frac{{ - 2{x^2}{y^4}}}{{x + y}}\] có tử thức là – 2x2y4 = – 2x2y4.
Do đó, ta chọn đáp án B.
Câu 6/10
A. \[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\];
B. \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\];
C. \[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] ;
D. \[\frac{{2a + b}}{{2a}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: A
• \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\] có mẫu thức là a2b ≠ 2a + b → Loại B.
• \[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] có tử thức là a + b ≠ 2a + b → Loại C.
• \[\frac{{2a + b}}{{2a}}\] có tử thức là 2a ≠ 2a + b → Loại D.
• \[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\]có tử thức là 2a + b = 2a + b → Chọn A.
Câu 7/10
A. 2x + 3;
B. 2x – 3;
C. 3 – x2;
D. x2 – 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. \[\frac{{x{y^2}}}{{4x + 2}}\]và \[\frac{x}{y}\];
B. \[\frac{6}{x}\] và \[\frac{x}{6}\];
C. \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{yx}}{{x + 4}}\];
D. \[\frac{{2(2x - 4)}}{{x + 1}}\]và \[\frac{{x - 8}}{{x - 2}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. Biểu thức \[\frac{0}{{x{y^2}}}\] không phải là phân thức bởi vì có tử thức bằng 0;
B. Biểu thức \[\frac{{3x}}{{ - 1 + 4x}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là 3x và mẫu thức là (–1 + 4x);
C. Biểu thức \[\frac{{ - 3a}}{{a - a}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là – 3a và mẫu thức là (a – a);
D. Biểu thức 2x2 – 4y không phải là một phân thức bởi vì không có mẫu thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.