Bài tập Tính xác suất bằng cách sử dụng công thức Bayes lớp 12 (có lời giải)
4.6 581 lượt thi 38 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi A là biến cố "Học sinh đó có tật khúc xạ" và B là biến cố "Học sinh đó là học sinh nam".
a) Ta có \(P(B\mid A) = \frac{{18}}{{12 + 18}} = \frac{3}{5}\).
b) Ta có \(P(A\mid B) = \frac{{18}}{{18 + 32}} = \frac{9}{{25}}\).
Lời giải
a) Gọi \(A\) là biến cố "Sản phẩm được kiểm tra bị lỗi" và \(B\) là biến cố "Sản phẩm được kiểm tra do phân xưởng I sản xuất".
Do phân xưởng I sản xuất \(40\% \) số sản phẩm và phân xưởng II sản xuất \(60\% \) số sản phẩm nên
\(P(B) = 0,4{\rm{ và }}P(\bar B) = 1 - 0,4 = 0,6.{\rm{ }}\)
Do tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của phân xưởng I là \(2\% \) và của phân xưởng II là \(1\% \) nên
\(P(A\mid B) = 0,02{\rm{ và }}P(A\mid \bar B) = 0,01.{\rm{ }}\)
Xác suất để sản phẩm được kiểm tra bị lỗi là
\(P(A) = P(B)P(A\mid B) + P(\bar B)P(A\mid \bar B) = 0,4.0,02 + 0,6.0,01 = 0,014.\)
b) Nếu sản phẩm được kiểm tra bị lỗi thì xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sàn xuất là
\(P(B\mid A) = \frac{{P(B)P(A\mid B)}}{{P(A)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,02}}{{0,014}} = \frac{4}{7}.\)
Nếu sản phẩm được kiểm tra bị lỗi thì xác suất sản phẩm đó do phân xưởng II sản xuất là
\(P(\bar B\mid A) = 1 - P(B\mid A) = \frac{3}{7}.\)
Vậy nếu sản phẩm được kiểm tra bị lỗi thì xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất cao hơn xác suất sản phẩm đó do phân xưởng II sản xuất.
Lời giải
Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:
Gọi A là biến cố "Người làm xét nghiệm có kết quả dương tính" và B là biến cố "Người làm xét nghiệm thực sự nhiêm vi rút".
Ta có \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,762;P(\bar A\mid \bar B) = 0,991;{\rm{P}}({\rm{B}}) = 0,01\).
Suy ra \(P(A\mid \bar B) = 1 - P(\bar A\mid \bar B) = 0,009,P(\bar B) = 1 - P(B) = 0,99\)
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P(A) = P(B) \cdot P(A\mid B) + P(\bar B) \cdot P(A\mid \bar B) = 0,01 \cdot 0,762 + 0,99 \cdot 0,009 = 0,01653.\)
Xác suất một người thực sự nhiễm virus khi người đó có kết quá xét nghiệm dương tính là \({\rm{P}}({\rm{B}}\mid {\rm{A}})\).
Ta có \(P(B\mid A) = \frac{{P(B) \cdot P(A\mid B)}}{{P(A)}} = \frac{{0,01.0,762}}{{0,01653}} \approx 0,461\)
Vậy khả năng thực sự người đó nhiễm virus là \(46,1\% \).
Lời giải
Gọi A là biến cố "Hệ thống radar phát cảnh báo" và B là biến cố "Vật thế bay đó là mục tiêu thật". Theo đề ta có \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,9;P(A\mid \bar B) = 0,05;P(\bar B) = 0,99\).
Suy ra \(P(B) = 1 - P(\bar B) = 0,01\).
Ta có \(P(A) = P(B) \cdot P(A\mid B) + P(\bar B) \cdot P(A\mid \bar B) = 0,01.0,9 + 0,99 \cdot 0,05 = 0,0585\).
Ta cằn tính \(P(B\mid A) = \frac{{P(B) \cdot P(A\mid B)}}{{P(A)}} = \frac{{0,01.0,9}}{{0,0585}} = \frac{2}{{13}}\).
Lời giải
Gọi A là biến cố "Tài xế gây tai nạn" và B là biến cố "Tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe".
Theo đề ta có \({\rm{P}}({\rm{B}}) = 0,02;{\rm{P}}({\rm{B}}\mid {\rm{A}}) = 0,1\).
Suy ra \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 0,98;P(\bar B\mid A) = 1 - P(B\mid A) = 0,9\).
Cần tính \(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(B)}}\).
Có \(P(A) = P(B) \cdot P(A\mid B) + P(\bar B) \cdot P(A\mid \bar B) = 0,02 \cdot x + 0,98 \cdot y\)
(đặt \(P(A\mid B) = x;P(A\mid \bar B) = y\) ).
Có \(P(B\mid A) = \frac{{P(B) \cdot P(A\mid B)}}{{P(A)}} \Leftrightarrow 0,1 = \frac{{0,02 \cdot x}}{{0,02x + 0,98y}} \Leftrightarrow 0,02x + 0,98y = 0,2.x\) \( \Rightarrow > y = \frac{9}{{49}}x\).
Ta có \(\frac{{P(A\mid B)}}{{P(A\mid \bar B)}} = \frac{x}{y} = \frac{x}{{\frac{9}{{49}}x}} = \frac{{49}}{9} \approx 5,44\).
Vậy việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên 5,44 lần.
Lời giải
Áp dụng công thức Bayes, ta có:
\({\rm{P}}(B\mid A) = \frac{{{\rm{P}}(B) \cdot {\rm{P}}(A\mid B)}}{{{\rm{P}}(A)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,3}}{{0,6}} = 0,2.\)
Lời giải
Áp dụng công thức Bayes, ta có:
\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(B)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,3}}{{0,8}} = 0,15\)
Lời giải
Ta có \(P(B) = 0,6\). Suy ra \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
\({\rm{P}}({\rm{A}}) = {\rm{P}}({\rm{B}}) \cdot {\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) + {\rm{P}}(\bar B) \cdot {\rm{P}}({\rm{A}}\mid \bar B) = 0,6 \cdot 0,7 + 0,4 \cdot 0,4 = 0,58.{\rm{ }}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


