Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 8 có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 546 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 Trường thực nghiệm KHGD (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đáp án đúng là: C
Kí hiệu hai bông hồng nhung là X1, X2.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(X1; X2); (X1; vàng); (X1; bạch); (X2; vàng); (X2; bạch); (vàng; bạch)}.
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
b) Đáp án đúng là: D
Có 2 bông hoa hồng nhung cùng loại nên có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai bông hoa lấy ra cùng loại” là: (X1; X2).
Xác suất của biến cố “Hai bông hoa lấy ra cùng loại” là \[P = \frac{1}{6}.\]
c) Đáp án đúng là: A
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được 1 bông hoa hồng bạch” là: (X1; bạch); (X2; bạch); (vàng; bạch).
Xác suất của biến cố “Chọn được 1 bông hoa hồng bạch” là \[P = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\]
d) Đáp án đúng là: C
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được ít nhất 1 bông hoa hồng nhung” là: (X1; X2); (X1; vàng); (X1; bạch); (X2; vàng); (X2; bạch).
Xác suất của biến cố “Chọn được ít nhất 1 bông hoa hồng nhung” là \[P = \frac{5}{6}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đáp án đúng là: D
Kí hiệu (i; j) là kết quả lấy ra lần đầu ghi số i và lấy ra lần sau ghi số j.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(1; 2); (1; 3); (1; 4); (2; 1); (2; 3); (2; 4); (3; 1); (3; 2); (3; 4); (4; 1); (4; 2); (4; 3)}.
Không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.
b) Đáp án đúng là: A
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai viên bi được chọn được xếp cạnh nhau” là: (1; 2); (2; 1); (2; 3); (3; 2); (3; 4); (4; 3).
Vậy xác suất của biến cố “Hai viên bi được chọn được xếp cạnh nhau” là: \[P = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}.\]
c) Đáp án đúng là: D
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích các số trên 2 viên bi được chọn là số lẻ” là: (1; 3); (3; 1).
Vậy xác suất của biến cố “Tích các số trên 2 viên bi được chọn là số lẻ” là: \[P = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}.\]
d) Đáp án đúng là: A
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số của viên bi lấy ra lần thứ hai lớn hơn số của viên bi lấy ra lần thứ nhất” là: (1; 2); (1; 3); (1; 4); (2; 3); (2; 4); (3; 4).
Vậy xác suất của biến cố “Số của viên bi lấy ra lần thứ hai lớn hơn số của viên bi lấy ra lần thứ nhất” là: \[P = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
⦁ Số quả bóng có trong hộp là: 4 + 4 + 2 = 10 (quả bóng).
Do đó không gian mẫu của phép thử có 10 phần tử. Như vậy, ý a) là sai.
⦁ Trong hộp có 2 quả bóng màu đỏ nên số kết quả thuận lợi cho biến cố B là 2. Như vậy, ý b) là đúng.
⦁ Xác suất của biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\) Như vậy, ý c) là sai.
⦁ Trong hộp có 4 quả bóng màu xanh nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 4.
Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5} = 2P\left( B \right).\)
Do đó khả năng xảy ra của biến cố A gấp hai lần khả năng xảy ra của biến cố B.
Như vậy, ý d) là đúng.
Vậy:
a) S;
b) Đ;
c) S;
d) Đ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
⦁ Kết quả của phép thử có dạng (a; b), trong đó a và b lần lượt là số được đánh trên tấm thẻ lấy ra từ hộp thứ nhất và hộp thứ hai.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(1; 1); (1; 2); (1; 3); (2; 1); (2; 2); (2; 3)}.
Không gian mẫu có 6 phần tử. Do đó ý a) là sai.
⦁ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: (1; 1) và (2; 2). Do đó ý b) là đúng.
⦁ Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\) Do đó ý c) là đúng.
⦁ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: (1; 1) và (2; 2).
Xác suất của biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\) Do đó ý d) là đúng.
Vậy:
a) S;
b) Đ;
c) Ð;
d) Ð.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
⦁ Hoạt động a) có nhiều kết quả có thể xảy ra, chẳng hạn 4 bạn học sinh lần lượt được chọn là: Mỵ, Châu, Trọng, Thuỷ hoặc Châu, Mỵ, Trọng, Thủy; …
Do đó ta không thể biết trước được kết quả của nó, nhưng ta có thể biết tất cả các kết quả có thể xảy ra của nó. Vì vậy, hoạt động a) là phép thử ngẫu nhiên.
⦁ Hoạt động b) và c) không phải là phép thử ngẫu nhiên vì ta biết trước được mỗi phép phép thử này chỉ có 1 kết quả có thể xảy ra.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Trong nhóm học sinh lớp 9 có 10 học sinh nên số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 10.
b) ⦁ Do có 5 bạn học trường Quang Trung nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là n(A) = 5.
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{5}{{10}} = 0,5.\)
⦁ Số học sinh không học trường Tây Sơn là: 5 + 3 = 8 (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là n(B) = 8.
Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{8}{{10}} = 0,8.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.