Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 3
26 người thi tuần này 4.6 673 lượt thi 21 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(\frac{{7\pi }}{4}\).
B. \(\frac{{4\pi }}{7}\).
C. \(\frac{{7\pi }}{2}\).
D. \(\frac{{2\pi }}{7}\).
Lời giải
Ta có \(315^\circ = 315 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{7\pi }}{4}\). Chọn A.
Câu 2/21
A. \(y = {x^3} - x + 2\).
B. \(y = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2 \cdot \frac{1}{x} + 2\).
C. \(y = {x^2} + x - 1\).
D. \(y = 0{x^2} + x - 1\).
Lời giải
Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c,\,\,\)với \(a,b,c \in \mathbb{R},\,\,a \ne 0\).
Vậy nên hàm số \(y = {x^2} + x - 1\) là hàm số bậc hai. Chọn C.
Câu 3/21
A. \[\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\].
B. \[\frac{{ - x}}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\].
C. \[\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\].
D. \[\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\].
Lời giải
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \[A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\] là \[\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\]. Chọn C.
Câu 4/21
A. \[\left( { - 10; - 18} \right)\].
B. \[\left( {10;18} \right)\].
C. \[\left( { - 10;18} \right)\].
D. \[\left( {10; - 18} \right)\].
Lời giải
Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}7x - 3y + 16 = 0\\x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 10\\y = - 18\end{array} \right.\].
Tọa độ giáo điểm của hai đường thẳng đã cho là \(\left( { - 10; - 18} \right)\). Chọn A.
Câu 5/21
A. \[I\left( { - 3;2} \right),\,\,R = 3\].
B. \[I\left( { - 2;3} \right),\,\,R = 3\].
C. \[I\left( {2;3} \right),\,\,R = 9\].
D. \[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\].
Lời giải
Tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đã cho là \[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\]. Chọn D.
Câu 6/21
A. \[C_7^3\].
B. \[\frac{{7!}}{{3!}}\].
C. \[A_7^3\].
D. \[7\].
Lời giải
Số tập hợp con có \[3\] phần tử của một tập hợp có \[7\] phần tử là \[C_7^3\]. Chọn A.
Câu 7/21
A. \(SA.\)
B. \(SC.\)
C. \(SB.\)
D. \(SO.\)
Lời giải
\(S\) là điểm chung của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)
Trong \(\left( {ABCD} \right):\,\,AC \cap BD = O\).
Suy ra \(O\) là điểm chung của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)
Suy ra giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\). Chọn D.
Câu 8/21
A. 12.
B. 14.
C. 16.
D. 18.
Lời giải
Ta có \[{\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} + \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{{{\sin }^4}\alpha + {{\cos }^4}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha .{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{1 - 2{{\sin }^2}\alpha {{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha .{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{1 - 2.{{\left( { - \frac{1}{4}} \right)}^2}}}{{{{\left( { - \frac{1}{4}} \right)}^2}}} = 14\].
Chọn B.
Câu 9/21
A. Hình bình hành.
B. Tam giác.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình thang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
A. \( - \frac{1}{3}.\)
B. \(\frac{2}{3}.\)
C. \( - \frac{2}{3}.\)
D. \(\frac{1}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \( - 80\).
B. \(80\).
C. \( - 40\).
D. \(40\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \(\frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).
B. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
C. \( - \frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).
D. \( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

