Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 3
21 người thi tuần này 4.6 4.1 K lượt thi 21 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(\frac{{7\pi }}{4}\).
B. \(\frac{{4\pi }}{7}\).
C. \(\frac{{7\pi }}{2}\).
D. \(\frac{{2\pi }}{7}\).
Lời giải
Ta có \(315^\circ = 315 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{7\pi }}{4}\). Chọn A.
Câu 2/21
A. \(y = {x^3} - x + 2\).
B. \(y = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2 \cdot \frac{1}{x} + 2\).
C. \(y = {x^2} + x - 1\).
D. \(y = 0{x^2} + x - 1\).
Lời giải
Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c,\,\,\)với \(a,b,c \in \mathbb{R},\,\,a \ne 0\).
Vậy nên hàm số \(y = {x^2} + x - 1\) là hàm số bậc hai. Chọn C.
Câu 3/21
A. \[\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\].
B. \[\frac{{ - x}}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\].
C. \[\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\].
D. \[\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\].
Lời giải
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \[A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\] là \[\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\]. Chọn C.
Câu 4/21
A. \[\left( { - 10; - 18} \right)\].
B. \[\left( {10;18} \right)\].
C. \[\left( { - 10;18} \right)\].
D. \[\left( {10; - 18} \right)\].
Lời giải
Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}7x - 3y + 16 = 0\\x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 10\\y = - 18\end{array} \right.\].
Tọa độ giáo điểm của hai đường thẳng đã cho là \(\left( { - 10; - 18} \right)\). Chọn A.
Câu 5/21
A. \[I\left( { - 3;2} \right),\,\,R = 3\].
B. \[I\left( { - 2;3} \right),\,\,R = 3\].
C. \[I\left( {2;3} \right),\,\,R = 9\].
D. \[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\].
Lời giải
Tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đã cho là \[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\]. Chọn D.
Câu 6/21
A. \[C_7^3\].
B. \[\frac{{7!}}{{3!}}\].
C. \[A_7^3\].
D. \[7\].
Lời giải
Số tập hợp con có \[3\] phần tử của một tập hợp có \[7\] phần tử là \[C_7^3\]. Chọn A.
Câu 7/21
A. \(SA.\)
B. \(SC.\)
C. \(SB.\)
D. \(SO.\)
Lời giải
\(S\) là điểm chung của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)
Trong \(\left( {ABCD} \right):\,\,AC \cap BD = O\).
Suy ra \(O\) là điểm chung của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)
Suy ra giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\). Chọn D.
Câu 8/21
A. 12.
B. 14.
C. 16.
D. 18.
Lời giải
Ta có \[{\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} + \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{{{\sin }^4}\alpha + {{\cos }^4}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha .{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{1 - 2{{\sin }^2}\alpha {{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha .{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{1 - 2.{{\left( { - \frac{1}{4}} \right)}^2}}}{{{{\left( { - \frac{1}{4}} \right)}^2}}} = 14\].
Chọn B.
Câu 9/21
A. Hình bình hành.
B. Tam giác.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình thang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
A. \( - \frac{1}{3}.\)
B. \(\frac{2}{3}.\)
C. \( - \frac{2}{3}.\)
D. \(\frac{1}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \( - 80\).
B. \(80\).
C. \( - 40\).
D. \(40\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \(\frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).
B. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
C. \( - \frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).
D. \( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

