10 Bài tập Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức (có lời giải)
29 người thi tuần này 4.6 527 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. x2(x – y);
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: (x2 – xy). x2 = x2 (x2 – xy).
Câu 2/10
A. 4(x + 3)2 ;
B.\(\frac{4}{{2\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\);
C. \((x + 3)(x - 3)\);
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Các phân thức trên có mẫu lần lượt là:
4x – 12 = 4(x – 3); 4x + 12 = 4(x + 3); 9 – x2 = – (x – 3)(x + 3).
Nên mẫu thức chung có phần hệ số là 4 và phần biến số là (x – 3)(x + 3).
Hay mẫu thức chung là 4(x – 3)(x + 3).
Câu 3/10
A. \(\frac{1}{{3\left( {x - 1} \right)}}\); \(\frac{x}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{5}{{4\left( {x - 2} \right)}}\);
B. \(\frac{x}{{x - 1}}\); \(\frac{5}{{6{{\left( {x - 2} \right)}^3}}}\);
C. \(\frac{1}{{{x^2} - 4}}\); \(\frac{7}{{12\left( {x - 1} \right)}}\);
D. \(\frac{1}{{x - 2}}\); \(\frac{5}{{3{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{x}{{5\left( {x - 1} \right)}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
+) Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{1}{{3\left( {x - 1} \right)}}\); \(\frac{x}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{5}{{4\left( {x - 2} \right)}}\) là 12(x – 1)(x – 2)2. Do đó A đúng.
+) Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{x}{{x - 1}}\); \(\frac{5}{{6{{\left( {x - 2} \right)}^3}}}\) là 6(x – 1)(x – 2)3, do đó B sai.
+) Ta có x2 – 4 = (x – 2)(x + 2)
Suy ra, mẫu chung của các phân thức \(\frac{1}{{{x^2} - 4}}\); \(\frac{7}{{12\left( {x - 1} \right)}}\) là 12(x2 – 4)(x – 1), do đó C sai.
+) Mẫu thức chung của các phân thức \(\frac{1}{{x - 2}}\); \(\frac{5}{{3{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(\frac{x}{{5\left( {x - 1} \right)}}\) là 15(x – 2)3(x – 1), do đó D sai.
Câu 4/10
A. x2(x + 1); 3x3;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Mẫu thức chung của hai phân thức là x2(x + 1).
Nên nhân tử phụ của phân thức \[\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\] là 1.
Hay \(\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\).
Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + 1}}\) là x2 nên ta có: \(\frac{{3x}}{{x + 1}} = \frac{{3x.{x^2}}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3{x^3}}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\).
Câu 5/10
A. \(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\) và \(\frac{8}{{\left( {{x^2} - 9} \right).2}}\);
B. \(\frac{x}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\) và \[\frac{4}{{\left( {{x^2} - 9} \right)\,.\,2}}\];
C. \(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2x - 6}}\) và \(\frac{8}{{{x^2} - 9}}\);
D. \(\frac{{2x}}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\) và \(\frac{{4\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {{x^2} - 9} \right)}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{x}{{2x - 6}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{2\left( {{x^2} - 9} \right)}}\)
\(\frac{4}{{{x^2} - 9}} = \frac{{4.2}}{{\left( {{x^2} - 9} \right).2}} = \frac{8}{{\left( {{x^2} - 9} \right).2}}\).
Câu 6/10
A. (x + 3)3 ;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Mẫu thức của hai phân thức \(\frac{{5x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^3}}}\), \(\frac{7}{{3\left( {x + 3} \right)}}\) lần lượt là (x + 3)3 và 3(x + 3).
Nên mẫu thức chung có phần hệ số là 3, phần biến số là (x + 3)3.
Do đó, mẫu thức chung là 3(x + 3)3 .
Câu 7/10
A. \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);
B. \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{ - 1}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);
C. \(\frac{{2{x^2} - 2{y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{2}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\);
D. \[\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\]; \(\frac{{{x^2} - 2xy + {y^2}}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\); \(\frac{{ - 2}}{{2{{\left( {x - y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. Bạn Nam đúng, bạn Minh sai;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. (x – y)2 ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \(\frac{3}{{5{x^2}yz}} = \frac{{12yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\) ; \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{25{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{120x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\);
B. \(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{12yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{25{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\);
C. \(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{3yz}}{{{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{5{x^2}z}}{{{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{x{y^2}}}{{{x^2}{y^2}{z^2}}}\);
D. \(\frac{3}{{5{x^2}yz}}\) = \(\frac{{3yz}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{5}{{4{y^2}z}}\)= \(\frac{{20{x^2}z}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\); \(\frac{6}{{x{z^2}}}\) = \(\frac{{120x{y^2}}}{{20{x^2}{y^2}{z^2}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.