Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 9: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
21 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 31 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/31
Lời giải
Tần số lớn nhất của mẫu số liệu là 12 nên nhóm chứa mốt là nhóm \[[40;60)\]. Chọn A.
Câu 2/31
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{42}}\) là thời gian tập thể dục của 42 học sinh lớp 11 được sắp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({x_{32}}\). Mà \({x_{32}}\) thuộc nhóm \[[60;80)\].
Do đó nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \[[60;80)\]. Chọn C.
Câu 3/31
Lời giải
Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu ta có:
|
Doanh thu |
[5; 7) |
[7; 9) |
[9; 11) |
[11; 13) |
[13; 15) |
|
Giá trị đại diện |
6 |
8 |
10 |
12 |
14 |
|
Số ngày |
2 |
7 |
7 |
3 |
1 |
Có \(\overline x = \frac{{6.2 + 8.7 + 10.7 + 12.3 + 14.1}}{{2 + 7 + 7 + 3 + 1}} = 9,4\). Chọn B.
Câu 4/31
Lời giải
Cỡ mẫu là \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{56}}\) là thời gian truy cập Internet mỗi tối của 56 học sinh được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2}\). Mà \({x_{28}};{x_{29}}\) thuộc nhóm [15,5; 18,5).
Do đó nhóm chứa trung vị là [15,5; 18,5).
Ta có \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{n}{2} - 15}}{{15}}.\left( {18,5 - 15,5} \right) = 18,1\). Chọn A.
Câu 5/31
Lời giải
Cỡ mẫu là \(n = 2 + 7 + 7 + 3 + 1 = 20\).
Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng của 20 ngày được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\) mà \({x_5};{x_6}\) thuộc nhóm [7; 9).
Do đó nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [7; 9).
Ta có \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 2}}{7}.\left( {9 - 7} \right) \approx 7,86 \approx 8\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gần giá trị 8 nhất. Chọn C.
Câu 6/31
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 7 + 14 + 25 + 37 + 21 + 14 + 10 = 128\).
Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{128}}\) thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của 128 nhân viên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Ta có tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{32}} + {x_{33}}}}{2}\). Mà \({x_{32}};{x_{33}}\) thuộc nhóm [25; 30) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [25; 30).
Ta có \({Q_1} = 25 + \frac{{\frac{{128}}{4} - 21}}{{25}}.\left( {30 - 25} \right) = \frac{{136}}{5}\).
Với tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{96}} + {x_{97}}}}{2}\). Do \({x_{96}},{x_{97}}\) đều thuộc nhóm \([35;40)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).
\({Q_3} = 35 + \frac{{\frac{{3.128}}{4} - 83}}{{21}} \cdot 5 = \frac{{800}}{{21}}\). Chọn D.
Câu 7/31
Lời giải
Tần số lớn nhất của mẫu số liệu là 200. Do đó nhóm chứa mốt là \[\left[ {160;\,165} \right)\].
Ta có \({M_0} = 160 + \frac{{200 - 50}}{{200 - 50 + 200 - 165}}.\left( {165 - 160} \right) \approx 164,05\). Chọn B.
Câu 8/31
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 7 + 15 + 6 + 10 + 3 = 41\).
Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{41}}\) số cây trồng được của 41 học sinh được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Trung vị của mẫu số liệu là \({x_{21}}\). Mà \({x_{21}}\)thuộc nhóm \(\left[ {8;15} \right)\) nên nhóm chứa trung vị là \(\left[ {8;15} \right)\).
Ta có \({M_e} = 8 + \frac{{\frac{{41}}{2} - 7}}{{15}}.\left( {15 - 8} \right) = 14,3\). Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 23/31 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





