Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 3. Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm có đáp án
37 người thi tuần này 4.6 362 lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Trong mẫu số liệu đó, số liệu có giá trị nhỏ nhất là 158, số liệu có giá trị lớn nhất là 170. Vì thế, ta chọn nửa khoảng [158; 170) sao cho giá trị của mỗi số liệu trong mẫu số liệu đều thuộc nửa khoảng [158; 170). Vì độ dài của nửa khoảng [158; 170) bằng 170 – 158 = 12 nên ta có thể phân chia nửa khoảng đó thành sáu nửa khoảng có độ dài bằng nhau là: [158; 160), [160; 162), [162; 164), [164; 166), [166; 168), [168; 170).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Mẫu số liệu được chia thành 6 nhóm là: [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25), [25; 30), [30; 35).
Lời giải
a) Ta có thể ghép nhóm mẫu số liệu đã cho theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5) như sau:
|
Nhóm |
[6,0; 6,5) |
[6,5; 7,0) |
[7,0; 7,5) |
[7,5; 8,0) |
[8,0; 8,5) |
|
Số liệu |
6,3; 6,2; 6,0; 6,1 |
6,5; 6,6; 6,7; 6,8; 6,9; 6,7; 6,9; 6,9; 6,6; 6,8 |
7,2; 7,3; 7,3; 7,0; 7,4; 7,0; 7,4; 7,2; 7,1; 7,1; 7,4; 7,2 |
7,7; 7,6; 7,8; 7,8; 7,9; 7,9; 7,8; 7,5 |
8,0; 8,3; 8,2; 8,2; 8,4; 8,1 |
b) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 40 dữ liệu (N = 40) và có năm nửa khoảng [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5).
Các giá trị năm nửa khoảng [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5) lần lượt có tần số là:
n1 = 4; n2 = 10; n3 = 12; n4 = 8; n5 = 6.
Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:
|
Nhóm |
[6,0; 6,5) |
[6,5; 7,0) |
[7,0; 7,5) |
[7,5; 8,0) |
[8,0; 8,5) |
Cộng |
|
Tần số (n) |
4 |
10 |
12 |
8 |
6 |
N = 40 |
Các giá trị năm nửa khoảng [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5) lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{4 \cdot 100}}{{40}}\% = 10\% ;\] \[{f_2} = \frac{{10 \cdot 100}}{{40}}\% = 25\% ;\] \[{f_3} = \frac{{12 \cdot 100}}{{40}}\% = 30\% ;\] \[{f_4} = \frac{{8 \cdot 100}}{{40}}\% = 20\% ;\] \[{f_5} = \frac{{6 \cdot 100}}{{40}}\% = 15\% .\]
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:
|
Nhóm |
[6,0; 6,5) |
[6,5; 7,0) |
[7,0; 7,5) |
[7,5; 8,0) |
[8,0; 8,5) |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
10 |
25 |
30 |
20 |
15 |
100 |
c) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a như sau:
d) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a như sau:

Lời giải
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có năm nửa khoảng [0; 5), [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25).
Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5), [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25) lần lượt có tần số là:
n1 = 5; n2 = 20; n3 = 15; n4 = 6; n5 = 4.
Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [0; 5), [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25) như sau:
|
Nhóm |
[0; 5) |
[5; 10) |
[10; 15) |
[15; 20) |
[20; 25) |
Cộng |
|
Tần số (n) |
5 |
20 |
15 |
6 |
4 |
N = 50 |
Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5), [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25) lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{5 \cdot 100}}{{50}}\% = 10\% ;\] \[{f_2} = \frac{{20 \cdot 100}}{{50}}\% = 40\% ;\] \[{f_3} = \frac{{15 \cdot 100}}{{50}}\% = 30\% ;\] \[{f_4} = \frac{{6 \cdot 100}}{{50}}\% = 12\% ;\] \[{f_5} = \frac{{4 \cdot 100}}{{50}}\% = 8\% .\]
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Nhóm |
[0; 5) |
[5; 10) |
[10; 15) |
[15; 20) |
[20; 25) |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
10 |
40 |
30 |
12 |
8 |
100 |
b) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:
c) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Lời giải
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 80 dữ liệu (N = 80) và có sáu nửa khoảng [40; 50), [50; 60), [60; 70), [70; 80), [80; 90), [90; 100).
Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50), [50; 60), [60; 70), [70; 80), [80; 90), [90; 100) lần lượt có tần số là:
n1 = 10; n2 = 15; n3 = 17; n4 = 25; n5 = 8; n6 = 5.
Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50), [50; 60), [60; 70), [70; 80), [80; 90), [90; 100) lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{10 \cdot 100}}{{80}}\% = 12,5\% ;\] \[{f_2} = \frac{{15 \cdot 100}}{{80}}\% = 18,75\% ;\] \[{f_3} = \frac{{17 \cdot 100}}{{80}}\% = 21,25\% ;\] \[{f_4} = \frac{{25 \cdot 100}}{{80}}\% = 31,25\% ;\] \[{f_5} = \frac{{8 \cdot 100}}{{80}}\% = 10\% ;\] \[{f_6} = \frac{{5 \cdot 100}}{{80}}\% = 6,25\% .\]
Bảng tần số ghép nhóm tương đối của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng [40; 50), [50; 60), [60; 70), [70; 80), [80; 90), [90; 100) như sau:
|
Nhóm |
[40; 50) |
[50; 60) |
[60; 70) |
[70; 80) |
[80; 90) |
[90; 100) |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
12,5 |
18,75 |
21,25 |
31,25 |
10 |
6,25 |
100 |
b) Biểu đồ tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:



