3 bài tập Phân tích ax^2+bx+c thành nhân tử (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(2{x^2} - 5x + 3 = 2(x - 1)\left( {x - \frac{3}{2}} \right) = (x - 1)(2x - 3)\);
b) \(3{x^2} + 8x + 2 = 3\left( {x - \frac{{ - 4 - \sqrt {10} }}{3}} \right)\left( {x - \frac{{ - 4 + \sqrt {10} }}{3}} \right)\)\( = 3\left( {x + \frac{{4 + \sqrt {10} }}{3}} \right)\left( {x + \frac{{4 - \sqrt {10} }}{3}} \right)\).
Lời giải
Xét phương trình \({x^2} - 9x + 8 = 0\), ta có: \(a = 1;b = - 9;c = 8 \Rightarrow a + b + c = 1 - 9 + 8 = 0 \Rightarrow \) phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 1;{x_2} = 8\). Vậy \({x^2} - 9x + 8 = 1.(x - 1)(x - 8)\).
Tương tự: \(2{x^2} - 3x + 1 = 2.(x - 1).\left( {x - \frac{1}{2}} \right) = (x - 1)(2x - 1)\). Điều kiện: \(x \ne 1\) và \(x \ne \frac{1}{2}\).
Vậy \(\frac{{{x^2} - 9x + 8}}{{2{x^2} - 3x + 1}} = \frac{{(x - 1)(x - 8)}}{{(x - 1)(2x - 1)}} = \frac{{x - 8}}{{2x - 1}}\).
Lời giải
Đặt \(a = \sqrt x ,a \ge 0 \Rightarrow x = {a^2}\). Ta có: \(P = \frac{{a - 1}}{{{a^2} - 5a + 6}}\)
Xét phương trình \({a^2} - 5a + 6 = 0\); phương trình hai nghiệm: \({a_1} = 1\) và \({a_2} = 6\).
\( \Rightarrow {a^2} - 5a + 6 = 1.\left( {a - 1} \right)\left( {a - 6} \right) = \left( {a - 1} \right)\left( {a - 6} \right)\). Vậy \(P = \frac{{a - 1}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a - 6} \right)}} = \frac{1}{{a - 6}}\left( {a \ne 1;a \ne 6} \right)\)
Thay \(a = \sqrt x \Rightarrow P = \frac{1}{{\sqrt x - 6}}\).