Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 TT GDNN-GDTX Quốc Oai (Hà Nội) có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 4 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Buồn ngủ quá!
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
8 là số chính phương.
Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Lời giải
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng.
Các câu B, C, D đều là các câu khẳng định (B là khẳng định đúng, C và D là khẳng định sai), do đó chúng là các mệnh đề.
"Buồn ngủ quá!" là một câu cảm thán biểu lộ cảm xúc, không phải là một câu khẳng định mang tính đúng hay sai. Do đó, câu A không phải là mệnh đề.
Chọn đáp án: A.
Câu 2/22
A. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).
B. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).
C. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ne 1\).
D. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ge 1\).
Lời giải
Theo quy tắc phủ định mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ: phủ định của ký hiệu tồn tại (\(\exists \)) là ký hiệu với mọi (\(\forall \)), và phủ định của dấu bằng (\( = \)) là dấu khác (\( \ne \)).
Do đó, phủ định của mệnh đề \(P\) là: \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ne 1\).
Chọn đáp án: C.
Câu 3/22
A. \(\left\{ 2 \right\}\).
B. \(\left\{ {1,2,7} \right\}\).
C. \(\left\{ {3,4} \right\}\).
D. \(\left\{ 4 \right\}\).
Lời giải
Một tập hợp \(X\) được gọi là tập con của tập hợp \(A\) nếu mọi phần tử của \(X\) đều thuộc \(A\).
Xét tập hợp ở phương án B: \(\left\{ {1,2,7} \right\}\) có chứa hai phần tử \(1\) và \(7\) không thuộc tập hợp \(A\). Do đó, tập hợp này không phải là tập con của \(A\).
Chọn đáp án: B.
Câu 4/22
A. \(A \cap B = \left( {1;7} \right)\).
B. \(A \cap B = \left( { - 2;1} \right)\).
C. \(A \cap B = \left( { - 2;9} \right)\).
D. \(A \cap B = \left( {7;9} \right)\).
Lời giải
Phép giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) lấy các phần tử chung thuộc cả hai tập hợp:
\(A \cap B = \{ x \in \mathbb{R}\mid - 2 < x < 7{\rm{\;v\`a \;}}1 < x < 9\} \)
Kết hợp điều kiện trên trục số ta có:
\(1 < x < 7 \Rightarrow A \cap B = \left( {1;7} \right)\)
Chọn đáp án: A.
Câu 5/22
\({x^2} + 2{y^2} \le 1\).
\(x - 6y - 1 > 2\).
\(y \le 9\).
\(3x - 2y \ge 6\).
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) có dạng tổng quát là \(ax + by + c < 0\) (hoặc \( > \), \( \le \), \( \ge \)), trong đó \(a,b,c\) là các số thực và \(a,b\) không đồng thời bằng \(0\). Các biến \(x,y\) chỉ được có số mũ là số nguyên dương bậc \(1\).
Ở phương án A: Bất phương trình \({x^2} + 2{y^2} \le 1\) chứa ẩn số có bậc là \(2\) (\({x^2}\) và \({y^2}\)). Do đó, đây không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn đáp án: A.
Câu 6/22
A. \(\left( { - 2; - 3} \right)\).
B. \(\left( {1;1} \right)\).
C. \(\left( {4;2} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 5} \right)\).
Lời giải
Thay tọa độ các cặp số \(\left( {x;y} \right)\) vào vế trái \(f\left( {x,y} \right) = 2x + 3y\) của bất phương trình để đối chiếu:
Với \(\left( { - 2; - 3} \right)\): \(2\left( { - 2} \right) + 3\left( { - 3} \right) = - 13 \ge 7\) (Sai).
Với \(\left( {1;1} \right)\): \(2\left( 1 \right) + 3\left( 1 \right) = 5 \ge 7\) (Sai).
Với \(\left( {4;2} \right)\): \(2\left( 4 \right) + 3\left( 2 \right) = 14 \ge 7\) (Đúng).
Với \(\left( { - 1; - 5} \right)\): \(2\left( { - 1} \right) + 3\left( { - 5} \right) = - 17 \ge 7\) (Sai).
Chọn đáp án: C.
Câu 7/22
A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y < 2\\x + 3{y^2} > 1\end{array} \right..\)
B. \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 8y < 0\\9xy < 1\end{array} \right..\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le 5\\x + 2y > - 1\end{array} \right..\)
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ A chứa \({y^2}\) nên không phải bậc nhất.
Hệ B chứa tích \(xy\) nên không phải bậc nhất.
Hệ D chứa \({x^2},{y^2}\) nên không phải bậc nhất.
Hệ C gồm hai bất phương trình \(x - y \le 5\) và \(x + 2y > - 1\) đều là bậc nhất đối với hai ẩn \(x\) và \(y\).
Chọn đáp án: C.
Câu 8/22
A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {1;1} \right)\).
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Lời giải
Ta thay trực tiếp tọa độ từng cặp số vào hệ bất phương trình:
Xét cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) ở phương án C: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 + 1 - 2 = - 2 \le 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {TM} \right)}\\{2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot 1 + 2 = - 3 \not > 0\,\,\,\left( {KTM} \right)}\end{array}} \right.\)
Vì cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ hai nên nó không phải là nghiệm của hệ.
Chọn đáp án: C.
Câu 9/22
A. \(\sqrt 3 \).
B. \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
C. \( - 1\).
D. \(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\sqrt 2 \).
B. \(\sqrt 3 \).
C. \(0\).
D. \(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - 2ac}}{{{b^2}}}\).
B. \({\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).
C. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}ab{\rm{cos}}C\).
D. \({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p + c} \right)} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \({S_{ABC}} = 10\).
B. \({S_{ABC}} = 5\).
C. \({S_{ABC}} = 40\).
D. \({S_{ABC}} = 20\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
B. Hình ảnh sau đây là hình biểu diễn tập B:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
A. \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
B. \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
C. \({\rm{cot}}\alpha = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
D. \(\alpha \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
A. \(p = 14\).
B. \({\rm{cos}}A = - \frac{1}{9}\).
C. \(S = 13\sqrt 5 \).
D. \(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.