Giải SBT Toán 9 Cánh Diều Bài 2. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
32 người thi tuần này 4.6 453 lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

a) Kẻ OH vuông góc với a tại H. Khi đó, ta có: OH = 1 cm. Suy ra OH < 3 cm.
Vậy đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau.
b) Xét ∆OAB có OA = OB (bán kính đường tròn tâm O) nên ∆OAB cân tại O, suy ra đường cao OH cùng đồng thời là đường trung tuyến, hay H là trung điểm của AB nên AB = 2AH.
Xét ∆OAH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OH2 + AH2
Suy ra
Vậy
Lời giải

Kẻ O’H vuông góc với tia Oy.
Khi đó, O’H là khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oy.
Do ∆OO’H vuông tại H nên:
b) Nếu R < 2 cm thì đường tròn (O’) và tia Oy không giao nhau.
Nếu R = 2 cm thì đường tròn (O’) và tia Oy tiếp xúc nhau.
Nếu 2 cm < R ≤ 4 cm thì đường tròn (O’) và tia Oy cắt nhau.
Lời giải

Kẻ BH vuông góc với CD tại H, gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC, kẻ IK vuông góc với AD tại K, gọi M là giao điểm của IK và BH.
Do IK ⊥ AD nên
ABCD là hình thang vuông có nên AB ⊥ AD, CD ⊥ AD.
Mà IK ⊥ AD nên IK // AB // CD.
Lại có BH ⊥ CD nên BH ⊥ IK tại M.
Tứ giác ABHD có suy ra ABHD là hình chữ nhật.
Tứ giác ABMK có suy ra ABMK là hình chữ nhật.
a) Do tứ giác ABHD là hình chữ nhật nên AD = BH và DH = AB = 4 cm.
Ta có: CH = CD ‒ DH = 9 – 4 = 5 cm.
Xét ∆BCH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = BH2 + CH2
Suy ra
Vậy AD = BH = 12 cm.
b) Ta có đường tròn đường kính BC có tâm I và bán kính
Khoảng cách từ tâm I đến AD là d = IK.
Do tứ giác ABMK là hình chữ nhật nên KM = AB = 4 cm.
Xét ∆BCH có I là trung điểm của BC và IM // CH nên IM là đường trung bình của tam giác, do đó
Ta có: IK = KM + IM = 4 + 2,5 = 6,5 cm.
Do đó d = IM = R = 6,5 cm.
Vậy đường thẳng AD tiếp xúc với đường tròn đường kính BC.
Lời giải
Do AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm nên OB ⊥ AB tại B.
Xét ∆OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:
OA2 = OB2 + AB2
Suy ra
Vậy
Lời giải
Do OC = OD nên ∆OCD cân tại O, suy ra hay
Xét ∆COF vuông tại O có (tổng hai góc nhọn trong)
Lại có (đối đỉnh)
Suy ra
Mà nên
Do đó ∆EDF cân tại E, suy ra EF = ED.
Lời giải

a) Do ABCD là hình vuông nên
Xét ∆OAB (vuông tại A) và ∆OHB (vuông tại H) có:
AB = HB, OB là cạnh chung
Do đó ∆OAB = ∆OHB (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra OA = OH (hai cạnh tương ứng) (1)
Do ABCD là hình vuông nên đường chéo BD là tia phân giác của
Suy ra
Tam giác OHD vuông tại H có nên ∆OHD vuông cân tại H.
Suy ra HD = OH (2)
Từ (1), (2) suy ra OA = OH = HD.
b) Vì OA = OH và OH vuông góc với BD tại H nên BD là tiếp tuyến đường tròn (O; OA).
Vậy BD tiếp xúc với đường tròn (O; OA).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



