Bài tập Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng lớp 12 (có lời giải)
28 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 55
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 54
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 53
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 52
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 51
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 50
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 49
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 48
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec a = (1;1;2)\).
Đường thẳng \({d^\prime }\) có vectơ chỉ phương \({\vec a^\prime } = (2;2;4) = 2\vec a\).
Thay toạ độ điểm \(M\) vào phương trình của \({d^\prime }\), ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 2 + 2{t^\prime }}\\{2 = 5 + 2{t^\prime }}\\{1 = 1 + 4{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t^\prime } = - \frac{1}{2}}\\{{t^\prime } = - \frac{3}{2}}\\{{t^\prime } = 0}\end{array}} \right.} \right.{\rm{ (vô nghiệm)}}{\rm{. }}\)Suy ra \(M\) không thuộc \({d^\prime }\). Vậy \(d//{d^\prime }\).
b ) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec a = (1;1;2)\).
Đường thẳng \({d^\prime }\) có vectơ chỉ phương \({\vec a^\prime } = (3;3;6) = 3\vec a\).
Thay toạ độ điểm \(M\) vào phương trình của \({d^\prime }\), ta được: \(\frac{{1 - 2}}{3} = \frac{{2 - 3}}{3} = \frac{{1 - 3}}{6}{\rm{. }}\)
Phương trình nghiệm đúng, suy ra \(M\) thuộc \({d^\prime }\). Vậy \(d \equiv {d^\prime }\).
Lời giải
a) Đường thẳng d đi qua \({\rm{M}}(7;3;2)\) và có vectơ chí phương \(\vec a = (4; - 2; - 2)\)
Đường thắng d' đi qua \({\rm{N}}(3;5;4)\) và có vectơ chí phương \(\overrightarrow {{a^\prime }} = (2; - 1; - 1) = \frac{1}{2}\vec a\)
Thay tọa độ điếm M vào phương trình đường thắng d' ta được
\(\frac{{7 - 3}}{2} = \frac{{3 - 5}}{{ - 1}} = \frac{{2 - 4}}{{ - 1}}\) (luôn đúng). Suy ra điếm \({\rm{M}} \in {{\rm{d}}^\prime }\).
Vậy \({\rm{d}} \equiv d\) '.
b) Đường thắng d đi qua \({\rm{M}}(0;0;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec a = (3;3;4)\)
Đường thẳng d' đi qua \({\rm{N}}(2;9;5)\) và có vectơ chí phương \(\overrightarrow {{a^\prime }} = (3;3;4) = \vec a\)
Thay tọa độ điếm M vào phương trình đường thắng \({{\rm{d}}^\prime }\) ta có:
\(\frac{{0 - 2}}{3} = \frac{{0 - 9}}{3} = \frac{{1 - 5}}{4}\) (vô lí). Suy ra \(M \notin {d^\prime }\).
Vậy d // d'.
Lời giải
a) \(d\) và \({d^\prime }\) có vectơ chi phương lần lượt là \(\vec a = (1;1;1)\) và \({\vec a^\prime } = (2;5;1)\).
Ta có \(\frac{1}{2} \ne \frac{1}{5}\), suy ra \(\vec a\) và \({\vec a^\prime }\) không cùng phương. Vậy \(d\) và \({d^\prime }\) hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
Xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1 + 2{t^\prime }}\\{1 + t = 2 + 5{t^\prime }}\\{2 + t = 3 + {t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t - 2{t^\prime } = 1}\\{t - 5{t^\prime } = 1}\\{t - {t^\prime } = 1.}\end{array}} \right.} \right.\)
Từ (1) và (2) suy ra \(t = 1;{t^\prime } = 0\). Thay vào (3) ta thấy phương trình thoà mãn.
Vậy \(d\) cắt \({d^\prime }\) tại điềm \(M(1;2;3)\).
b) \(d\) và \({d^\prime }\) có vectơ chi phương lần lượt là \(\vec a = (1;1;1)\) và \({\vec a^\prime } = (2;5;6)\).
Ta co \(\frac{1}{2} \ne \frac{1}{5}\), suy ra \(\vec a\) và \({\vec a^\prime }\) không cùng phương. Vậy \(d\) và \({d^\prime }\) hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau. \({d^\prime }\) có phương trình tham số là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2{t^\prime }}\\{y = 2 + 5{t^\prime }}\\{z = 9 + 6{t^\prime }}\end{array}} \right.\)
Xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + t = 1 + 2{t^\prime }}\\{2 + t = 2 + 5{t^\prime }}\\{3 + t = 9 + 6{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t - 2{t^\prime } = 0}\\{t - 5{t^\prime } = 0}\\{t - 6{t^\prime } = 6.}\end{array}} \right.} \right.\)
Từ (1) và (2) suy ra \(t = 0;{t^\prime } = 0\). Thay vào (3) ta thấy phương trình không thoȧ mãn \((0 \ne 6)\). Vậy \(d\) và \({d^\prime }\) chéo nhau.
Lời giải
a) Đường thắng d và d' lằn lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{a_1}} = (2; - 1; - 3),\overrightarrow {{a_2}} = (4;7;11)\).
Ta có \(\frac{2}{4} \ne \frac{{ - 1}}{7}\) nên \(\overrightarrow {{a_1}} ,\overrightarrow {{a_2}} \) không cùng phương nên d và d' chéo nhau hoặc cắt nhau.
Xét phương trình d' ở dạng tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 4{t^\prime }}\\{y = 7{t^\prime }}\\{z = - 1 + 11{t^\prime }}\end{array}} \right.\)
Xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 + 4{t^\prime } = 2t}\\{7{t^\prime } = 1 - t}\\{ - 1 + 11{t^\prime } = 2 - 3t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^\prime } - 2t = - 2}\\{7{t^\prime } + t = 1}\\{11{t^\prime } + 3t = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t^\prime } = 0}\\{t = 1}\\{11.0 + 3.1 = 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Suy ra hệ có nghiệm duy nhắt.
Do đó d và d' cắt nhau.
b) Đường thắng d và d' lần lượt có vectơ chí phương là \(\overrightarrow {{a_1}} = (1;2;2),\overrightarrow {{a_2}} = (3;2;9)\).
Ta có \(\frac{1}{3} \ne \frac{2}{2}\) do đó \(\overrightarrow {{a_1}} ,\overrightarrow {{a_2}} \) không cùng phương nên d và d' chéo nhau hoặc cắt nhau.
Ta có phương trình đường thắng d và d' viết dưới dạng tham số lần lượ là:
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 + t = 2 + 3{t^\prime }}\\{1 + 2t = 1 + 2{t^\prime }}\\{1 + 2t = 1 + 9{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t - 3{t^\prime } = - 2}\\{2t - 2{t^\prime } = 0}\\{2t - 9{t^\prime } = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{{t^\prime } = 1}\\{2.1 - 9.1 = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (vô nghiệm).
Suy ra hệ vô nghiệm. Do đó d và d' chéo nhau.
Lời giải
a) Đường thằng d và d' lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\vec a = (1;2; - 1),\overrightarrow {{a^\prime }} = (1;4;9)\)
b) \(\vec a \cdot \overrightarrow {{a^\prime }} = 1.1 + 2 \cdot 4 + ( - 1) \cdot 9 = 0\). Do đó \({\rm{d}} \bot {{\rm{d}}^\prime }\).
Lời giải
a) \(d\) và \({d^\prime }\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\vec a = (3;5;1)\) và \({\vec a^\prime } = (1;1; - 8)\).
Ta có \(\vec a \cdot {\vec a^\prime } = 3 + 5 - 8 = 0\). Vậy \(d\) và \({d^\prime }\) vuông góc với nhau.
b) \(d\) và \({d^\prime }\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\vec a = (3;5;1)\) và \({\vec a^\prime } = (2;1;1)\).
Ta có \(\vec a \cdot {\vec a^\prime } = 6 + 5 + 1 \ne 0\). Vậy \(d\) và \({d^\prime }\) không vuông góc với nhau.
Lời giải
a) Đường thắng d và d' lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\vec a = (1; - 3;1),\overrightarrow {{a^\prime }} = (1;1;2)\).
Ta có \(\vec a \cdot \overrightarrow {{a^\prime }} = 1.1 + ( - 3) \cdot 1 + 1.2 = 0\).
Do đó d và d' vuông góc với nhau.
b) Đường thẳng d và d' lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\vec a = (7;3;1),\overrightarrow {{a^\prime }} = (2;2;2)\).
Ta có \(\vec a \cdot \overrightarrow {{a^\prime }} = 7.2 + 3.2 + 1.2 = 22 \ne 0\).
Do đó d và d' không vuông góc với nhau.
Lời giải
a) Đường thắng d đi qua \({\rm{M}}(1; - 1; - 2)\) và có vectơ chí phương \(\vec a = (1;2;1)\) Đường thắng d' đi qua \({\rm{N}}(2;3;0)\) và có vectơ chí phương \(\overrightarrow {{a^\prime }} = (2;4;2) = 2\vec a\) Thay tọa độ điếm M vào phương trình đường thắng d' ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 2 + 2{t^\prime }}\\{ - 1 = 3 + 4{t^\prime }}\\{ - 2 = 2{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t^\prime } = \frac{{ - 1}}{2}}\\{{t^\prime } = - 1{\rm{ (vô lí )}}{\rm{. }}}\\{{t^\prime } = - 1}\end{array}} \right.} \right.\)Suy ra d// d'.
b) Đường thắng d đi qua \({\rm{M}}(1;2;3)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec a = (1;2;2)\)
Đường thẳng d' đi qua \({\rm{N}}(2;1;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{a^\prime }} = (1;5;1)\)
\({\rm{Có }}\overrightarrow {MN} = (1; - 1; - 2).\left[ {\vec a,\overrightarrow {{a^\prime }} } \right] = ( - 8;1;3){\rm{. Có }}\overrightarrow {MN} \cdot \left[ {\vec a,\overrightarrow {{a^\prime }} } \right] = 1 \cdot ( - 8) + ( - 1) \cdot 1 + ( - 2) \cdot 3 = - 15 \ne 0.{\rm{ }}\)
Do đó d và d' chéo nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.