Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương VIII
38 người thi tuần này 4.6 465 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Vì ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên tổng hai góc đối nhau bằng 180°, suy ra
Mà (hai góc kề bù)
Nên .
Lời giải
Đáp án đúng là: D

– Vì bốn điểm A, B, C, P cùng nằm trên một đường tròn nên tứ giác ABCP nội tiếp, do đó tổng hai góc đối nhau của tứ giác này bằng 180°, suy ra:
⦁ . Do đó phương án D là sai.
⦁ mà (hai góc kề bù)
Nên . Do đó phương án C là đúng.
– Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, do đó (hai góc so le trong)
Suy ra .
Tứ giác ABCP có AB // CP nên là hình thang, lại có nên ABCP là hình thang cân. Do đó phương án B là đúng.
– Vì ABCP là hình thang cân nên AP = BC (hai cạnh bên bằng nhau)
Lại có AD = BC (do ABCD là hình bình hành)
Suy ra AP = AD. Do đó phương án A là đúng.
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải

Gọi O, R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Xét đường tròn (O; R) có lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC, do đó
Xét ∆OBC có OB = OC nên ∆OBC cân tại O, lại có nên ∆OBC là tam giác đều, suy ra R = OB = BC = 10.
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng 10.
Lời giải

Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AD và CB.
Xét ∆TCD có
Suy ra nên AD ⊥ BC.
Xét ∆ABD có M, N lần lượt là trung điểm của AB, BD nên MN là đường trung bình của ∆ABD, do đó MN // AD.
Tương tự, ta có MQ là đường trung bình của ∆ABC nên MQ // BC.
Mặt khác AD ⊥ BC, suy ra MN ⊥ MQ.
Chứng minh tương tự ta cũng có MN ⊥ NP, NP ⊥ PQ.
Suy ra MNPQ là hình chữ nhật (tứ giác có ba góc vuông).
Vậy bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn có tâm O là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.
Lời giải

Đặt AB = 3k (k > 0), suy ra AC = 4k (do
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = (3k)2 + (4k)2 = 25k2.
Suy ra BC = 5k (do BC > 0, k > 0).
Ta có diện tích tam giác ABC là:
Suy ra AB.AC = AH.BC
Do đó
Mà AH = 2,4 nên ta có 2,4k = 2,4. Do đó, k = 1.
Khi đó, AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm.
Mặt khác, do ∆ABC vuông tại A nên bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác là (theo kết quả của Ví dụ 4, trang 83, SBT Toán 9, Tập một)
Suy ra cm và cm.
Vậy bán kính đường tròn nội tiếp r và bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC lần lượt là r = 1 cm và R = 2,5 cm.
Lời giải

a) ⦁ Gọi J là trung điểm của IC.
Vì đường tròn (I) tiếp xúc với AC tại E nên IE ⊥ AC tại E. Do đó nên điểm E thuộc đường tròn tâm J, đường kính IC.
Vì CK ⊥ BI tại K nên hay nên điểm K thuộc đường tròn tâm J, đường kính IC.
Do đó bốn điểm I, E, K, C cùng thuộc đường tròn tâm J, đường kính IC.
Như vậy, tứ giác IEKC nội tiếp đường tròn.
Suy ra (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KC). (3)
⦁ Vì đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC nên AI, BI, CI là các đường phân giác của tam giác ABC.
Gọi P là giao điểm của AI và EF.
Do AI là tia phân giác của góc BAC nên
Do BI là tia phân giác của góc ABC nên
Do CI là tia phân giác của góc ACB nên
Vì đường tròn (I) tiếp xúc với AB, AC lần lượt tại F và E hay AE, AF là hai tiếp tuyến của đường tròn (I), do đó IE = IF và AE = AF.
Suy ra AI là đường trung trực của đoạn thẳng EF nên AI ⊥ EF tại P.
Xét ∆APE có
Suy ra
Do đó (1)
Xét ∆IBC có là góc ngoài của tam giác tại đỉnh I nên
(2)
Từ (1) và (2), suy ra (4)
Từ (3) và (4), suy ra
Mà (hai góc kề bù) nên hay
Vậy ba điểm F, E, K thẳng hàng.
b) Xét ∆KBC vuông tại K có KM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên
Mà M là trung điểm của BC nên
Do đó MB = MK nên ∆MKB cân ở M, suy ra .
Xét ∆MKB có là góc ngoài tại đỉnh M nên
Xét ∆ABC có M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC nên MN là đường trung bình của ∆ABC, suy ra MN // AB, do đó (hai góc đồng vị).
Suy ra vì vậy ba điểm K, N, M thẳng hàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
