Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 9
28 người thi tuần này 4.6 8.6 K lượt thi 6 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương 4 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 4. Định lí (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 3. Hai đường thẳng song song (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 1. Góc ở vị trí đặc biệt (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Tia phân giác của một góc(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương 2 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 6. Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Dấu hiệu ở đây là thời gian (tính bằng phút) giải một bài toán toán của mỗi học sinh.
Số các giá trị là: N = 36. (0,5 điểm)
b) Bảng tần số:
|
Giá trị (x) |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
Tần số (n) |
2 |
6 |
5 |
10 |
7 |
3 |
2 |
1 |
N = 36 |
Mốt của dấu hiệu là: M0 = 6. (0,5 điểm)
c) Số trung bình cộng của dấu hiệu là:
Lời giải
a) Ta có
M = 3x6y + x4y3 – 4y7 – 4x4y3 + 11 – 5x6y + 2y7 – 2
=
=
=
Thay x = 1 và y = –1 vào đa thức ta được:
Lời giải
a) Thu gọn rồi sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:
R(x) = x2 + 5x4 – 2x3 + x2 + 6x4 + 3x3 – x + 15
=
= (0,5 điểm)
H(x) = 2x – 5x3 – x2 – 2x4 + 4x3 – x2 + 3x – 7
=
= –2x4 – x3 – 2x2 + 5x – 7 (0,5 điểm)
b, Ta có:
R(x) + H(x) = C + (–2x4 – x3 – 2x2 + 5x – 7)
=
=
= 9x4 + 4x + 8
R(x) – H(x) = – (–2x4 – x3 – 2x2 + 5x – 7)
=
=
Lời giải
a) P(x) = 5x – 3 có nghiệm 5x – 3 = 0 x = (0,5 điểm)
b) F(x) = (x + 2)(x – 1) có nghiệm (x + 2)(x – 1) = 0
x + 2 = 0 hoặc x – 1 = 0 x = –2 hoặc x = 1 (0,5 điểm)
Lời giải
- Vẽ hình đúng và ghi GT, KL đúng. (0,5 điểm)

a) Xét tam giác AIB và tam giác AIC có:
AB = AC (tam giác ABC cân tại A)
AI là cạnh chung
(AI là tia phân giác của góc A)
Do đó: tam giác AIB = tam giác AIC (cgc) (Hai góc tương ứng)
Mà (Hai góc kề bù) . (1 điểm)
b) Ta có: MA = MB (M là trung điểm của AB)
=> CM là đường trung tuyến ứng với cạnh AB.
Trong tam giác cân ABC (cân tại A), AI là đường phân giác ứng với đáy BC
=> AI cũng là đường trung tuyến
Do đó G là giao của hai trung tuyến AI và CM nên G là trọng tâm của tam giác ABC (Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác)
Nên BG là đường trung tuyến của tam giác ABC. (1 điểm)
c) Trong tam giác cân ABC (Cân tại A), AI là phân giác cũng là trung tuyến
Nên IB = IC = BC IB = IC = 9 (cm)
Áp dụng định lí Py–ta–go vào tam giác vuông AIB, ta có:
AI2 = AB2 – IB2 = 152 – 92 = 144 => AI = 12 (cm)
G là trọng tâm của tam giác ABC => GI = AI = . 12 = 4 (cm) (0,5 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.