Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm có đáp án
26 người thi tuần này 4.6 495 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án -Chương 4. Quan hệ song song trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án -Chương 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trong mỗi khoảng quãng đường các cầu thủ chạy, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Quãng đường |
3 |
5 |
7 |
9 |
11 |
|
Số cầu thủ |
2 |
5 |
6 |
9 |
3 |
Tổng số cầu thủ là n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.
Quãng đường trung bình một cầu thủ chạy trong trận đấu này là
Lời giải
Cỡ mẫu n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.
Gọi x1, x2, ..., x25 là quãng đường chạy của 25 cầu thủ và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là x13, mà x13 thuộc nhóm [6; 8) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, trung vị là
.
Ý nghĩa: Có 50% số cầu thủ chạy nhiều hơn 7,83 km và có 50% số cầu thủ chạy ít hơn 7,83 km.
Lời giải
Số a thỏa mãn có 25% số cầu thủ tham gia trận đấu chạy ít nhất a (km).
Do đó, a chính là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên.
Cỡ mẫu n = 25.
Gọi x1, x2, ..., x25 là quãng đường chạy của 25 cầu thủ và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó tứ phân vị thứ ba là . Do x19, x20 đều thuộc nhóm [8; 10) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba. Do đó .
Lời giải
Tần số lớn nhất là 9 nên nhóm chứa mốt là [8; 10).
Mốt là .
Ý nghĩa: Số cầu thủ chạy khoảng 8,67 km là nhiều nhất.
Lời giải
Trong mỗi khoảng số lần đi muộn của các bạn trong lớp, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Số lần đi muộn |
1 |
4 |
7 |
10 |
13 |
|
Số học sinh |
23 |
8 |
5 |
3 |
1 |
Tổng số học sinh là n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.
Trung bình trong học kì mỗi học sinh đi muộn số buổi là
= 3,325 (buổi).
Lời giải
Hiệu chỉnh bảng thống kê trên ta được:
|
Số lần đi muộn |
[0,5; 2,5) |
[2,5; 5,5) |
[5,5; 8,5) |
[8,5; 11,5) |
[11,5; 14,5) |
|
Số học sinh |
23 |
8 |
5 |
3 |
1 |
Cỡ mẫu n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.
Gọi x1, x2, ..., x40 là số lần đi muộn của 40 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là , mà x20, x21 thuộc nhóm [0,5; 2,5) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, trung vị là
.
Khi đó, tứ phân vị thứ hai là Q2 ≈ 2,24.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là , mà x10, x11 thuộc nhóm [0,5; 2,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Do đó, .
Tứ phân vị thứ ba Q3 là , mà x30, x31 thuộc nhóm [2,5; 5,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba. Do đó, .