Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm có đáp án
33 người thi tuần này 4.6 535 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trong mỗi khoảng quãng đường các cầu thủ chạy, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Quãng đường |
3 |
5 |
7 |
9 |
11 |
|
Số cầu thủ |
2 |
5 |
6 |
9 |
3 |
Tổng số cầu thủ là n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.
Quãng đường trung bình một cầu thủ chạy trong trận đấu này là
Lời giải
Cỡ mẫu n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25.
Gọi x1, x2, ..., x25 là quãng đường chạy của 25 cầu thủ và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là x13, mà x13 thuộc nhóm [6; 8) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, trung vị là
.
Ý nghĩa: Có 50% số cầu thủ chạy nhiều hơn 7,83 km và có 50% số cầu thủ chạy ít hơn 7,83 km.
Lời giải
Số a thỏa mãn có 25% số cầu thủ tham gia trận đấu chạy ít nhất a (km).
Do đó, a chính là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên.
Cỡ mẫu n = 25.
Gọi x1, x2, ..., x25 là quãng đường chạy của 25 cầu thủ và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó tứ phân vị thứ ba là . Do x19, x20 đều thuộc nhóm [8; 10) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba. Do đó .
Lời giải
Tần số lớn nhất là 9 nên nhóm chứa mốt là [8; 10).
Mốt là .
Ý nghĩa: Số cầu thủ chạy khoảng 8,67 km là nhiều nhất.
Lời giải
Trong mỗi khoảng số lần đi muộn của các bạn trong lớp, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Số lần đi muộn |
1 |
4 |
7 |
10 |
13 |
|
Số học sinh |
23 |
8 |
5 |
3 |
1 |
Tổng số học sinh là n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.
Trung bình trong học kì mỗi học sinh đi muộn số buổi là
= 3,325 (buổi).
Lời giải
Hiệu chỉnh bảng thống kê trên ta được:
|
Số lần đi muộn |
[0,5; 2,5) |
[2,5; 5,5) |
[5,5; 8,5) |
[8,5; 11,5) |
[11,5; 14,5) |
|
Số học sinh |
23 |
8 |
5 |
3 |
1 |
Cỡ mẫu n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.
Gọi x1, x2, ..., x40 là số lần đi muộn của 40 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là , mà x20, x21 thuộc nhóm [0,5; 2,5) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, trung vị là
.
Khi đó, tứ phân vị thứ hai là Q2 ≈ 2,24.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là , mà x10, x11 thuộc nhóm [0,5; 2,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Do đó, .
Tứ phân vị thứ ba Q3 là , mà x30, x31 thuộc nhóm [2,5; 5,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba. Do đó, .