Giải SGK Toán 11 CTST Bài 1. Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có bảng thống kê sau:
|
Độ tuổi |
[20; 30) |
[30; 40) |
[40; 50) |
[50; 60) |
[60; 70) |
|
Khách hàng nam |
4 |
6 |
10 |
7 |
3 |
|
Khách hàng nữ |
3 |
9 |
6 |
3 |
2 |
Sau bài học này, ta tính số tuổi trung bình của khách hàng nam và nữ như sau:
Độ tuổi trung bình của khách hàng nam là:
.
Độ tuổi trung bình của khách hàng nữ là:
.
Lời giải
Ta có bảng sau:
|
Khoảng tuổi |
[20; 30) |
[30; 40) |
[40; 50) |
[50; 60) |
[60; 70) |
|
Số khách hàng nữ |
3 |
9 |
6 |
3 |
2 |
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là: R = 29 – 10 = 19.
Độ dài mỗi nhóm L > .
Chọn L = 4 và chia các dữ liệu thành các nhóm [45; 49), [49; 53), [53; 57), [57; 61), [61; 65).
Khi đó ta có bảng tần số ghép nhóm sau:
|
Số ba lô đã bán |
[10; 14) |
[14; 18) |
[18; 22) |
[22; 26) |
[26; 30) |
|
Giá trị đại diện |
12 |
16 |
20 |
24 |
28 |
|
Số ngày |
8 |
5 |
8 |
3 |
6 |
Lời giải
a) Ta có bảng sau:
|
Số câu trả lời đúng |
[16; 21) |
[21; 26) |
[26; 31) |
[31; 36) |
[36; 41) |
|
Giá trị đại diện |
18,5 |
23,5 |
28,5 |
33,5 |
38,5 |
|
Số học sinh |
4 |
6 |
8 |
18 |
4 |
b) Ta có:
n1c1 + n2c2 + n3c3 + n4c4 + n5c5 = 18,5.4 + 23,5.6 + 28,5.8 + 33,5.18 + 38,5.4 = 1 200.
c) Ta có: .
Lời giải
Ước lượng trung bình số câu trả lời đúng của các học sinh lớp 11A1 là:
(câu hỏi).
Lời giải
Ta có bảng ghép nhóm sau:

Cân nặng trung bình của học sinh xấp xỉ là:
(kg).
Cân nặng trung bình của mẫu số liệu gốc là:
(kg).
Ta thấy giá trị cân nặng trung bình ước lượng gần bằng giá trị cân nặng trung bình của mẫu số liệu gốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 8/14 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







