Giải SBT Toán học 11 CTST Bài 4: Khoảng cách trong không gian có đáp án
37 người thi tuần này 4.6 601 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Gọi E là trung điểm của BC thì BC ^ AE (vì ∆ABC đều).
Ta có BC ^ SA và BC ^ AE Þ BC ^ (SAE).
Þ (SBC) ^ (SAE).
Trong mặt phẳng (SAE), vẽ AF ^ SE (F Î SE).
Suy ra AF ^ (SBC) hay d(A, (SBC))=AF.
Xét ∆SAE vuông tại A, ta có:
Vậy
Lời giải

a) Do S.ABC là hình chóp tam giác đều nên SG ^ (ABC) hay d(S, (ABC))=SG.
Tam giác ABC là tam giác đều cạnh 3a nên
Tam giác SAG vuông tại G nên
Vậy d(S, (ABC)) = a.
b) Vì SC Ç (SAG) = S nên
Gọi I là trung điểm của BC.
Ta có: CB ^ AI và CB ^ SG
Þ CB ^ (SAG) và CB Ç (SAG) = I.
Do đó
Vậy
Lời giải

B'D' Ç A'C' tại O.
Gọi P là trung điểm của OC'.
Vě OH ^ MP, HE // NP, EF // OH.
ABCD là hình lập phương, ta dễ dàng có được: B'D' ^ (A'C'CA).
Hay B'D' ^ OH, mà OH // EF
Þ EF ^ B'D' (1).
NP // B'D' Þ NP ^ (A'C'CA) hay NP ^ OH.
Đồng thời OH ^ MP.
Þ OH ^ (MNP) hay OH ^ MN Þ EF ^ MN (2)
Từ (1) và (2) ta có: d(MN, B'D') = EF = OH.
Xét tam giác vuông MOP, ta có OM = a, OP = , suy ra OH = .
Vậy d(MN, B'D') =
Lời giải

Gọi O là trung điểm AC, J là trung điểm OD.
Vě OH ^ BJ, HE // AC, EF // OH.
Có IJ // AC nên AC // (BIJ).
Þ d(AC, BI) = d(AC, (BIJ)) = d(O, (BIJ)).
Do ABCD là tứ diện đều nên ta dễ dàng nhận ra AC ^ (OBD).
Þ AC ^ OH (OH Ì OBD).
AC // IJ, Þ OH ^ IJ.
Kết hợp giả thiết, suy ra OH ^ (BIJ) hay d(O, (BIJ)) = OH.
Xét tam giác OBD cân tại O, ta có
Áp dụng công thức Heron, ta có:
Ta tính được OH =
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BI là
Lời giải

Ta có: (SAC) ^ (ABC) và (SAC) Ç (ABC) = AC.
Trong mặt phẳng (SAC), vẽ SH ^ AC (H Î AC) thì SH ^ (ABC).
Gọi I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của H lên cạnh AB và BC.
Khi đó, ta có
Mà nên HI = HK.
Suy ra tử giác BIHK là hình vuông nên H là trung điểm cạnh AC.
Khi đó tử giác BIHK là hình vuông cạnh
SH = HI . tan 60° =
Vậy thể tích V của khối chóp S.ABC là
Lời giải

Ta có:
Lại có:
Suy ra
Vậy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
