Giải SBT Toán học 11 CTST Bài 3: Hai mặt phẳng vuông góc có đáp án
28 người thi tuần này 4.6 668 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Gọi I là trung điểm của CD.
Ta có: CD ^ BI và CD ^ AB suy ra CD ^ AI.
Ta nhận thấy: CD là giao tuyến của 2 mặt phẳng (ACD) và (BCD);
Mà
Suy ra
Tam giác BCD vuông cân tại B nên
Xét tam giác ABI vuông tại B, ta có:
Vậy góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là
Lời giải

Vẽ AK ^ ID (K Î ID).
Ta có ID ^ SA và ID ^ AK (1)
Þ ID ^ (SAK) Þ ID ^ SK. (2)
Từ (1) và (2) suy ra
Xét tam giác SAK vuông tại A có:
Tam giác SAD vuông tại A, ta có:
Xét tam giác SID vuông tại S, ta có:
Do đó
Lời giải

a) Ta có: BC ^ AB (giả thiết);
Đồng thời BC ^ SA (vì SA ^ (ABC)).
Þ BC ^ (SAB)
Þ (SBC) ^ (SAB).
b) Vì tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B nên BM ^ AC.
Mà BM ^ SA (vì SA ^ (ABC))
Þ BM ^ (SAC) (1)
BM Ì (SBM) (2)
Từ (1) và (2) suy ra (SBM) ^ (SAC).
Lời giải

a) Theo giả thiết:
Suy ra SA ^ (ABCD).
Khi đó:
Þ BC ^ (SAB) Þ (SBC) ^ (SAB).
b) Theo giả thiết:
Suy ra SA ^ (ABCD).
Khi đó:
Þ CD ^ (SAD) Þ (SCD) ^ (SAD).
c) Ta có:
Þ BD ^ (SAC) Þ (SBD) ^ (SAC).
d) Ta có:
(SAB) ^ (SBC) (Chứng minh trên);
(SAB) Ç (SBC) = SB;
Do đó AH ^ (SBC)
Mà AH ^ SB (giả thiết).
Nên AH ^ SC. (1)
Tương tự: AK ^ SC. (2)
Từ (1) và (2) suy ra: SC ^ (AHK).
Vậy (SAC) ^ (AHK).
Lời giải

a) Ta có:
(SAB) ^ (ABCD);
(SAD) ^ (ABCD);
Do đó SA ^ (ABCD).
(SAB) Ç (SAD) = SA.
Dễ dàng chứng minh được (SAD) ^ (SCD).
Vẽ AM ^ SD (M Î SD) Þ AM ^ (SCD)
Do đó (ABM) ^ (SCD) hay (ABM) là mặt phẳng (α) qua AB và vuông góc với mặt phẳng (SCD).
Trong mặt phẳng (SCD) kẻ MN // CD (N Î SC).
Suy ra: MN // AB Þ MN Ì (α).
Vậy các giao tuyến của (α) với các mặt của hình chóp là AB, BN, NM, MA.
b)
Ta có: MN // AB; AB ^ AM (vì AB ^ (SAD)).
Suy ra ABNM là hình thang vuông tại A và M.
Tam giác SAD vuông tại A có AM là đường cao nên:
Vì MN // CD nên
Lời giải

Diện tích đáy lớn: S1 = 2.2 = 4 m2.
Diện tích đáy nhỏ: S2 = 1.1 = 1m2.
Giả sử các mặt bên có dạng như hình vẽ:
Dễ thấy: AH = 0.5 m Þ
Diện tích các mặt bên: S3 =
Tổng diện tích các mặt cần sơn là:
S = S1 + S2 + 4.S3 = 4 + 1 + 4. » 16,62 (m2).
Vậy tổng diện tích các bề mặt cần sơn khoảng 16,62 m2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

