8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp (Thông hiểu) có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 2.6 K lượt thi 8 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 6. Thống kê
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Vectơ
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/8
C. \(E = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các phần tử của tập hợp E là các nghiệm là số tự nhiên của phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0.
Giải phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0 ta được các nghiệm là x = 1, x = \(\frac{1}{2}\).
Vì 1 ∈ ℕ và \(\frac{1}{2}\) ∉ ℕ.
Do đó, chỉ có 1 là phần tử của tập hợp E.
Ta viết E = {1}.
Vậy đáp án đúng là đáp án A.
Câu 2/8
A. 6
B. 8
C. 9
D. 16
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các tập con có hai phần tử của tập A là:
{1; 3}, {1; 5}, {1; 7}, {3; 5}, {3; 7}, {5; 7}.
Vậy có 6 tập con có hai phần tử của tập A.
Câu 3/8
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: A ∩ B = {x ∈ A và x ∈ B}
Các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B là: 1, 5.
Do đó, A ∩ B = {1; 5}.
Câu 4/8
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để xác định tập hợp C ∩ D, ta biểu diễn tập hợp C và D lên trục số như sau:

Từ sơ đồ, ta thấy C ∩ D = (1; 3).
Câu 5/8
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: A ∪ B = (– ∞; – 2) ∪ [3; + ∞)
(A ∪ B) ∩ C = (– ∞; – 2) ∪ [3; + ∞) ∩ (0; 4) = [3; 4).
Câu 6/8
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
+ Giải phương trình (x2 – 10x + 21)(x3 – x) = 0 ⇔\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 10x + 21 = 0}\\{{x^3} - x = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{x = 7}\end{array}} \right.}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \pm 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\].
Mà x ∈ ℤ nên A = {– 1; 0; 1; 3; 7}.
+ Giải bất phương trình – 3 < 2x + 1 < 5 ⇔ – 2 < x < 2. Mà x ∈ ℤ nên B = {– 1; 0; 1}.
Khi đó X = A \ B = {x| x ∈ A, x ∉ B} = {3; 7}.
Câu 7/8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.