8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp (Thông hiểu) có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 8 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Phương trình đường trò (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Tọa độ của vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
C. \(E = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các phần tử của tập hợp E là các nghiệm là số tự nhiên của phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0.
Giải phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0 ta được các nghiệm là x = 1, x = \(\frac{1}{2}\).
Vì 1 ∈ ℕ và \(\frac{1}{2}\) ∉ ℕ.
Do đó, chỉ có 1 là phần tử của tập hợp E.
Ta viết E = {1}.
Vậy đáp án đúng là đáp án A.
Câu 2
A. 6
B. 8
C. 9
D. 16
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các tập con có hai phần tử của tập A là:
{1; 3}, {1; 5}, {1; 7}, {3; 5}, {3; 7}, {5; 7}.
Vậy có 6 tập con có hai phần tử của tập A.
Câu 3
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: A ∩ B = {x ∈ A và x ∈ B}
Các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B là: 1, 5.
Do đó, A ∩ B = {1; 5}.
Câu 4
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để xác định tập hợp C ∩ D, ta biểu diễn tập hợp C và D lên trục số như sau:

Từ sơ đồ, ta thấy C ∩ D = (1; 3).
Câu 5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: A ∪ B = (– ∞; – 2) ∪ [3; + ∞)
(A ∪ B) ∩ C = (– ∞; – 2) ∪ [3; + ∞) ∩ (0; 4) = [3; 4).
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.